vanban.org

Điều 5. Nguyên tắc bồi thường. — Quyết định 02/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/06/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2008 Thay thế: 09/2011/QĐ-UBND · 01/06/2011 Sửa đổi, bổ sung: 20/2007/QĐ-UBND · 21/12/2007
Hưng Yên Ban hành 12/02/2007 Hiệu lực 22/02/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 01/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 28/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 14/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 09/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành bản quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 02/2007/QĐ-UBND
01/01/200820/2007/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 22/02/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguyên tắc bồi thường.

 1. Nhà nước bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo nguyên tắc dân chủ, công bằng, công khai.

 - Dân chủ: Được cử đại diện tham gia xác định, kiểm kê, thống kê diện tích, khối lượng, số lượng được bồi thường, hỗ trợ.

 - Công bằng: Trong cùng một thời điểm, theo yêu cầu tiến độ giải phóng mặt bằng, vị trí như nhau thì được bồi thường, hỗ trợ như nhau.

 - Công khai: Được thông báo tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ (chi tiết các khoản) do cấp có thẩm quyền phê duyệt và niêm yết tại nhà văn hoá thôn, khu phố và trụ sở UBND xã, phường, thị trấn.

 2. Người bị thu hồi đất đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì bồi thường bằng tiền theo giá đất có cùng mục đích sử dụng.

 a) Đất sử dụng để sản xuất nông nghiệp được bồi thường bằng tiền theo đơn giá đất nông nghiệp. Người sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng tự ý sử dụng làm đất phi nông nghiệp thì chỉ được bồi thường bằng tiền theo đơn giá đất nông nghiệp.

 b) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được bồi thường bằng tiền theo đơn giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Người sử dụng đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) theo quy định của pháp luật, tự ý sử dụng làm đất ở, thì chỉ được bồi thường theo đất phi nông nghiệp.

 c) Đất ở khi bị thu hồi sẽ được bồi thường bằng đất, hoặc bằng tiền theo đơn giá đất ở.

 3. Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách.