vanban.org

Điều 6. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường . — Quyết định 02/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/06/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2008 Thay thế: 09/2011/QĐ-UBND · 01/06/2011 Sửa đổi, bổ sung: 20/2007/QĐ-UBND · 21/12/2007
Hưng Yên Ban hành 12/02/2007 Hiệu lực 22/02/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 01/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 28/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 14/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 09/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành bản quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 02/2007/QĐ-UBND
01/01/200820/2007/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 22/02/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường .

 Người bị Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường thuộc một trong các trường hợp:

 1. Người sử dụng đất không có một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 8 của Quy định này.

 2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mà tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.

 3. Đất sử dụng không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả.

 4. Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất.

 5. Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.

 6. Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau:

 a) Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm.

 b) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn chiếm.

 7. Cá nhân sử dụng đất chết hoặc mất tích mà không có người thừa kế.

 8. Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất.

 9. Người sử dụng đất cố tình không thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước (quá thời hạn 30 ngày ghi trong thông báo của cơ quan thuế).

 10. Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn.

 11. Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng.

 12. Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư không sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền, hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép kéo dài thời hạn.

 13. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng; đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.