vanban.org

Điều 6. Lưu giữ chất thải — Quyết định 01/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 100/2026/QĐ-UBND · 22/07/2026
Thái Nguyên Ban hành 19/02/2024 Hiệu lực 22/02/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải và lộ trình bố trí quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 01/2024/QĐ-UBND
30/08/2026100/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 22/02/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lưu giữ chất thải

1. Thiết bị, khu vực lưu giữ chất thải rắn xây dựng phải đảm bảo quy định tại Điều 33 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong trường hợp chất thải rắn xây dựng là chất thải thông thường. Khu vực lưu giữ chất thải rắn xây dựng không được gây cản trở giao thông của khu vực và ảnh hưởng mỹ quan đô thị; phải có biển cảnh báo ghi thông tin về loại chất thải rắn xây dựng. Đối với chất thải rắn xây dựng là chất thải nguy hại hoặc chất thải rắn xây dựng có thành phần nguy hại chưa được phân định, thiết bị, khu vực lưu giữ phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 36 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022.

2. Thời gian lưu giữ chất thải rắn xây dựng phù hợp theo đặc tính của loại chất thải. Thời gian lưu giữ chất thải thông thường phải phù hợp quy mô, khả năng lưu chứa của thiết bị, địa điểm lưu giữ. Chất thải rắn xây dựng là chất thải phải kiểm soát hoặc chất thải nguy hại chỉ được lưu giữ không quá 01 năm kể từ thời điểm phát sinh theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 71 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.

3. Các loại chất thải rắn xây dựng có thể tái chế, tái sử dụng được phân loại phải lưu chứa trong các thiết bị hoặc khu vực lưu giữ riêng.

4. Thiết bị, khu vực lưu giữ bùn thải phát sinh từ bể phốt, hầm cầu, phải đảm bảo quy định tại Điều 33 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022.

5. Thiết bị, khu vực lưu giữ bùn thải từ hệ thống thoát nước không có thành phần nguy hại phải đảm bảo quy định tại Điều 33 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022. Đối với bùn thải từ hệ thống thoát nước có thành phần nguy hại, thiết bị, khu vực lưu giữ phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 36 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022; chỉ được lưu giữ không quá 01 năm kể từ thời điểm phát sinh theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 71 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.