Điều 11. Trách nhiệm của chủ nguồn thải
1. Đối với chủ nguồn thải là chủ công trình xây dựng và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Thực hiện quy định chung tại Điều 64 Luật Bảo vệ môi trường và trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường quy định tại Điều 66 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ; trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải chất thải nguy hại quy định tại Điều 71 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.
b) Hạn chế phát tán bụi, nhiệt, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
c) Thu gom, xử lý nước thải, nước chảy tràn bề mặt đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường,
d) Tái chế, tái sử dụng chất thải rắn, phế liệu còn giá trị sử dụng; tận dụng đất, đá, chất thải rắn làm vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng.
đ) Tái sử dụng đất bóc bề mặt, đất đào móng cọc bồi đắp đất trồng cây hoặc các san lấp các khu vực phù hợp.
e) Quản lý bùn thải bể phốt, hầm cầu theo quy định về quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.
g) Thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn và các loại chất thải khác đến nơi xử lý theo quy định về quản lý chất thải.
2. Đối với chủ nguồn thải là chủ đầu tư công trình nhà ở:
a) Quản lý chất thải từ hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Quy định này và đảm bảo quy định chung tại Điều 64 Luật Bảo vệ môi trường.
b) Tái sử dụng hoặc đổ thải chất thải từ hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng, không được đổ chất thải ra đường, sông ngòi, suối, kênh rạch và nguồn nước mặt khác làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường.
3. Thực hiện các trách nhiệm khác như quy định đối với chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại quy định tại Điều 66 và Điều 71 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.
4. Chi trả phí dịch vụ theo hợp đồng giữa chủ nguồn thải chất thải rắn xây dựng và chủ thu gom, vận chuyển, chủ cơ sở xử lý.