vanban.org

Điều 10. Xử lý chất thải — Quyết định 01/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 100/2026/QĐ-UBND · 22/07/2026
Thái Nguyên Ban hành 19/02/2024 Hiệu lực 22/02/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải và lộ trình bố trí quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 01/2024/QĐ-UBND
30/08/2026100/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 22/02/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Xử lý chất thải

1. Cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước phải phù hợp quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.

2. Khuyến khích việc xử lý chất thải rắn xây dựng tại nơi phát sinh với quy trình, công nghệ phù hợp, đảm bảo các yêu cầu về an toàn, môi trường.

3. Công nghệ xử lý chất thải rắn xây dựng gồm nghiền, sàng, tận dụng làm vật liệu xây dựng, chôn lấp, các công nghệ đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường khác.

4. Công nghệ xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước phải phù hợp với quy mô, công suất và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường và hiệu quả kinh tế xã hội.

5. Việc lựa chọn chủ đầu tư xây dựng cơ sở xử lý phải tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.