vanban.org

Điều 34. Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 01/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 100/2026/QĐ-UBND · 22/07/2026
Thái Nguyên Ban hành 19/02/2024 Hiệu lực 22/02/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải và lộ trình bố trí quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 01/2024/QĐ-UBND
30/08/2026100/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 22/02/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Tổ chức thực hiện các văn bản, quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong quản lý chất thải, bùn thải tại quy định này trên địa bàn; chịu trách nhiệm quản lý việc chấp hành pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.

2. Chỉ đạo tổ chức các cuộc thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất các tổ chức, cá nhân, giải quyết các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến nội dung tại quy định này trên địa bàn; xử lý các hành vi phạm về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về vấn đề ô nhiễm trên địa bàn.

3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tăng cường công tác giám sát hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý các loại chất thải, bùn thải tại quy định này của các tổ chức/cá nhân trên địa bàn.

4. Chủ trì, lựa chọn vị trí phù hợp với quy hoạch tỉnh các trạm trung chuyển chất thải, bùn thải tại quy định này trên địa bàn đảm bảo đầy đủ các điều kiện tại Quy định này. Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở ngành liên quan, chủ đầu tư dự án nạo vét đường thủy nội địa tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn, chấp thuận vị trí để sử dụng làm khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa; quản lý các khu vực, địa điểm đổ thải trên địa bàn.

5. Phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan có liên quan để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa tại địa phương theo phân cấp.

6. Tập trung đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án, công trình thoát nước.

7. Rà soát, bố trí quỹ đất đầu tư, xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trên địa bàn để đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

8. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, ưu tiên bố trí tái định cư đảm bảo tiến độ dự án của nhà đầu tư (nếu có); kịp thời giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết những khó khăn vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng các dự án thoát nước.

9. Quá trình thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng, đề xuất bố trí quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải với quy mô và hình thức đầu tư phù hợp; xác định các công trình xử lý nước thải ưu tiên đầu tư.

10. Chủ trì, lập kế hoạch và phân kỳ đầu tư các dự án theo thứ tự ưu tiên; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình thẩm định theo quy định; đưa dự án của nhà đầu tư vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm để tổ chức thực hiện theo quy định; công bố để kêu gọi mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư hoặc bố trí kinh phí để triển khai thực hiện, kêu gọi các nguồn lực xã hội hóa việc đầu tư các công trình, dự án xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải trên địa bàn, đảm bảo đẩy nhanh tiến độ thực hiện quy hoạch xây dựng.

11. Triển khai đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải thuộc địa bàn quản lý theo quy hoạch xây dựng được duyệt và kế hoạch thực hiện quy hoạch theo từng giai đoạn.

12. Tổ chức tuyên truyền các nội dung tại quy định này và giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn, trong đó cần tăng cường tuyên truyền, vận động Nhân dân, các tổ chức trong công tác bảo vệ, quản lý các công trình thoát nước, hệ thống thu gom và xử lý nước thải; chống lấn chiếm, giữ gìn vệ sinh môi trường và thực hiện xả nước thải ra hệ thống thoát nước và môi trường đúng quy định.

13. Bố trí lực lượng, tăng cường kiểm tra, theo dõi hoạt động vận chuyển của các phương tiện vận chuyển chất thải trên địa bàn; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị cấp thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo quy định.

14. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát và thông báo đến cơ quan công an các trường hợp không tuân thủ quy định về tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải; ngăn chặn các hành vi đổ thải trái phép.

15. Phản ánh kịp thời các vấn đề bất cập, vướng mắc trong quá trình thực hiện quy định về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết tháo gỡ, sửa đổi.