vanban.org

Điều 24. Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 01/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 100/2026/QĐ-UBND · 22/07/2026
Thái Nguyên Ban hành 19/02/2024 Hiệu lực 22/02/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải và lộ trình bố trí quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 01/2024/QĐ-UBND
30/08/2026100/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 22/02/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Trong việc quản lý thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước:

a) Triển khai và tham mưu tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

b) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường liên quan đến thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở ngành liên quan kiểm soát ô nhiễm môi trường tại các địa điểm có hoạt động phát sinh chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn.

d) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức hướng dẫn thực hiện các nội dung thay đổi của Luật Bảo vệ môi trường, Luật Xây dựng hoặc các quy định khác có liên quan đến các nội dung Quy định này.

2. Trong việc quản lý môi trường các khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung gồm: xác định vị trí và công bố địa điểm đổ vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa; bố trí, chấp thuận vị trí đổ vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trong trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh chưa công bố vị trí đổ thải vật chất nạo vét.

b) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định lập mới hoặc bổ sung, điều chỉnh danh mục các khu vực, địa điểm đổ thải trên địa bàn tỉnh hàng năm.

c) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về môi trường đối với các khu vực, địa điểm đổ thải trên địa bàn tỉnh theo quy định.

d) Hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện các thủ tục hồ sơ về môi trường gồm báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề nghị cấp giấy phép môi trường, đăng ký môi trường; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan liên quan kiểm tra việc đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trường tại các địa điểm đổ vật chất nạo vét; hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện các yêu cầu bảo vệ môi trường, quan trắc môi trường định kỳ theo quy định.

đ) Chủ trì việc thẩm định phương án đổ thải vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa.

3. Trong việc đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung:

a) Tiếp nhận và giải quyết theo quy định các thủ tục về đất đai, môi trường cho chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung;

b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt;

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện để thực hiện công tác thu hồi đất, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có);

d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm tra đối với các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung về việc sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả;

đ) Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan thực hiện xử lý vi phạm hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về môi trường đối với các hành vi vi phạm theo các quy định về kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường và các quy định khác có liên quan.

4. Trong việc tổ chức thực hiện quy định về tuyến đường, thời gian vận chuyển đối với chất thải nguy hại và chất thải rắn công nghiệp thông thường:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định trong hoạt động vận chuyển chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường.

b) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện quy định về hoạt động vận chuyển chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý trên địa bàn tỉnh.

c) Tiếp nhận và cung cấp dữ liệu hoạt động của các phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý thông qua hệ thống giám sát hành trình trên địa bàn tỉnh cho các cơ quan, đơn vị liên quan. Phối hợp với lực lượng công an theo dõi, giám sát dữ liệu hành trình để kịp thời phát hiện, xử lý các phương tiện vận chuyển chất thải có hành vi vi phạm.