vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển — Quyết định 01/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 100/2026/QĐ-UBND · 22/07/2026
Thái Nguyên Ban hành 19/02/2024 Hiệu lực 22/02/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải và lộ trình bố trí quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 01/2024/QĐ-UBND
30/08/2026100/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 22/02/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển

1. Thực hiện trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Điều 67 và Điều 69 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.

2. Trang bị đầy đủ thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển theo quy định đối với tại khoản 3 Điều 7 Quy định này và các quy định khác có liên quan.

3. Tổ chức thực hiện vận chuyển chất thải bằng phương tiện phù hợp, bảo đảm không làm rò rỉ, rơi vãi, gây ô nhiễm môi trường.

4. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước đến trạm trung chuyển, cơ sở xử lý hoặc tái chế; chịu trách nhiệm khắc phục hậu quả nếu xảy ra sự cố trong quá trình thu gom, vận chuyển.

5. Xác định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển để làm cơ sở ký hợp đồng thu gom, vận chuyển với chủ nguồn thải theo quy định pháp luật.