vanban.org

Điều 20. Rà soát thường xuyên ngay khi có căn cứ rà soát — Quyết định 01/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2021 Thay thế: 33/2021/QĐ-UBND · 04/11/2021
Đắk Lắk Ban hành 16/01/2017 Hiệu lực 26/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh · 33/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phối hợp trong cập nhật dữ liệu; kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 01/2017/QĐ-UBND
15/11/202133/2021/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 26/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 1 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Rà soát thường xuyên ngay khi có căn cứ rà soát

Cơ quan, đơn vị đã chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của HĐND, UBND có trách nhiệm: 

1. Thường xuyên theo dõi tình hình triển khai, thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của HĐND, UBND trong lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị

2. Chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế HĐND, cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch và các cơ quan liên quan tiến hành rà soát ngay văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của HĐND, UBND trong lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị theo quy định sau:

a) Rà soát hiệu lực, căn cứ ban hành, thẩm quyền ban hành, nội dung của văn bản cần rà soát theo trình tự tại Điều 149, Điều 151 Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngay khi có văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau, liên quan đến văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của HĐND, UBND trong lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều 142, Điều 145 Nghị định 34/2016/NĐ-CP.

b) Rà soát đối tượng điều chỉnh, hình thức, nội dung văn bản, quan hệ xã hội mới cần được điều chỉnh bằng văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự tại Điều 150, Điều 151 Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngay khi có tình hình phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh văn bản được rà soát quy định tại Khoản 2 Điều 142, Điều 146 Nghị định 34/2016/NĐ-CP.

3. Kiến nghị xử lý đối với văn bản qua rà soát có quy định trái, mâu thuẫn, chồng chéo với văn bản là căn cứ rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội (nếu có) theo trình tự sau:

a) Lập hồ sơ rà soát theo quy định tại Điều 152 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, trong đó nêu rõ hình thức kiến nghị xử lý đối với văn bản được rà soát theo quy định tại Điều 143 Nghị định 34/2016/NĐ-CP; gửi lấy ý kiến cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cùng cấp, nội dung lấy ý kiến phải thể hiện chi tiết cơ sở pháp lý của hình thức kiến nghị xử lý đối với từng văn bản.

b) Hoàn thiện hồ sơ rà soát trên cơ sở ý kiến của cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cùng cấp; trình UBND cùng cấp xem xét, quyết định xử lý đối với quyết định quy phạm pháp luật của UBND, kiến nghị HĐND cùng cấp xử lý đối với  nghị quyết quy phạm pháp luật của HĐND.

4. Kiến nghị xử lý đối với văn bản rà soát phát hiện trái pháp luật tại thời điểm ban hành

Khi phát hiện văn bản trái pháp luật tại thời điểm ban hành thuộc đối tượng kiểm tra thì cơ quan rà soát thực hiện việc kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra theo quy định tại Điều 158 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.