vanban.org

Điều 19. Phối hợp trong kiểm tra theo địa bàn; kiểm tra theo chuyên đề, ngành, lĩnh vực của bộ, ngành — Quyết định 01/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2021 Thay thế: 33/2021/QĐ-UBND · 04/11/2021
Đắk Lắk Ban hành 16/01/2017 Hiệu lực 26/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh · 33/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phối hợp trong cập nhật dữ liệu; kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 01/2017/QĐ-UBND
15/11/202133/2021/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 26/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2017/QĐ-UBND › Chương III › Mục 3 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Phối hợp trong kiểm tra theo địa bàn; kiểm tra theo chuyên đề, ngành, lĩnh vực của bộ, ngành

Khi nhận được thông báo, kế hoạch kiểm tra theo địa bàn, kiểm tra theo chuyên đề, ngành, lĩnh vực của Đoàn Kiểm tra của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Đoàn Kiểm tra liên ngành của Trung ương, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh được giao chủ trì có trách nhiệm:

1. Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh chuẩn bị các nội dung, hồ sơ liên quan đến văn bản được kiểm tra.

2. Phối hợp với Đoàn Kiểm tra, Đoàn Kiểm tra liên ngành trong thực hiện, thống nhất nội dung, kết luận kiểm tra đối với các văn bản cụ thể.

3. Tham mưu UBND tỉnh tự kiểm tra, xử lý, trình HĐND tỉnh xử lý theo thẩm quyền đối với những văn bản có dấu hiệu trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra; thực hiện chế độ báo cáo, thống kê theo quy định.