vanban.org

Điều 12. Xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật phát hiện qua hoạt động kiểm tra của cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch — Quyết định 01/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2021 Thay thế: 33/2021/QĐ-UBND · 04/11/2021
Đắk Lắk Ban hành 16/01/2017 Hiệu lực 26/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh · 33/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phối hợp trong cập nhật dữ liệu; kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 01/2017/QĐ-UBND
15/11/202133/2021/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 26/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2017/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật phát hiện qua hoạt động kiểm tra của cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch

1. Trách nhiệm của cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch

a) Xử lý văn bản quy phạm pháp luật của UBND cùng cấp có dấu hiệu trái pháp luật

Cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra với UBND cùng cấp để xem xét, tự xử lý theo quy định tại Điều 112, Điều 130 Nghị định 34/2016/NĐ-CP; phối hợp với cơ quan, đơn vị đã chủ trì soạn thảo để trao đổi, thống nhất nội dung chưa phù hợp, biện pháp, thời hạn xử lý.

b) Xử lý văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp dưới trực tiếp có dấu hiệu trái pháp luật

- Cơ quan Tư pháp có trách nhiệm kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật theo quy định tại Khoản 2 Điều 129 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP; gửi Chủ tịch HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã đã ban hành văn bản trái pháp luật để chỉ đạo, tổ chức việc xử lý văn bản, đồng thời, gửi cơ quan đã tham mưu ban hành văn bản, cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch đã tự kiểm tra văn bản, Ban Pháp chế thuộc HĐND đã ban hành văn bản để phối hợp tổ chức tự kiểm tra, rà soát, tham mưu UBND cùng cấp xử lý, trình HĐND cùng cấp xử lý theo quy định tại Khoản 3 Điều 129, Điều 130 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

- Trường hợp HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã ban hành văn bản trái pháp luật không xử lý trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật nhưng không tổ chức xem xét, xử lý văn bản đó hoặc có xử lý nhưng cơ quan Tư pháp không nhất trí với kết quả xử lý thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn xử lý, cơ quan Tư pháp trình Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, xử lý theo trình tự, thẩm quyền tại Khoản 6 Điều 115, Điều 120 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

2. Trách nhiệm của cơ quan đã ban hành văn bản trái pháp luật

a) Giải trình về nội dung trái pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra kết luận.

b) Tự xử lý đối với văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật do mình ban hành và công bố kết quả xử lý theo quy định tại Điều 109 Nghị định 34/2016/NĐ-CP.

c) Kịp thời áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do việc ban hành, thi hành văn bản trái pháp luật gây ra (nếu có).

d) Xem xét, xử lý trách nhiệm về việc ban hành văn bản trái pháp luật theo quy định tại Điều 134 Nghị định 34/2016/NĐ-CP.

3. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức đã tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra văn bản

a) Kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết và phối hợp với cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch trong việc trao đổi, thống nhất nội dung dấu hiệu trái pháp luật, biện pháp, thời hạn xử lý văn bản trái pháp luật.

b) Chịu trách nhiệm về việc đã tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra văn bản trái pháp luật theo quy định.