Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phối hợp trong cập nhật dữ liệu; kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. — Quyết định 01/2017/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/11/2021
Thay thế: 33/2021/QĐ-UBND · 04/11/2021
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
15/11/202133/2021/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem
26/01/2017Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 01/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phối hợp trong cập nhật dữ liệu; kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
Điều 3. Nội dung phối hợp
Điều 4. Hình thức phối hợp
Chương II — PHỐI HỢP TRONG CẬP NHẬT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Điều 7. Trách nhiệm của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin thuộc UBND tỉnh
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị ở tỉnh; HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã; tổ chức, công dân
Điều 9. Trách nhiệm cập nhật văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện cấp xã trên Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Chương III — PHỐI HỢP TRONG KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND
Điều 10. Gửi văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành của HĐND, UBND để kiểm tra
Điều 11. Phối hợp trong kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND
Điều 12. Xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật phát hiện qua hoạt động kiểm tra của cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch
Điều 13. Kiến nghị, phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
Điều 14. Tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
Điều 15. Kiểm tra, xử lý văn bản có kiến nghị của cơ quan, tổ chức, công dân do cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch thực hiện
Điều 16
Điều 17. Kiểm tra văn bản theo địa bàn
Điều 18. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, ngành, lĩnh vực
Điều 19. Phối hợp trong kiểm tra theo địa bàn; kiểm tra theo chuyên đề, ngành, lĩnh vực của bộ, ngành
Chương IV — PHỐI HỢP TRONG RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 20. Rà soát thường xuyên ngay khi có căn cứ rà soát
Điều 21. Rà soát khi có kiến nghị của cơ quan, tổ chức, công dân
Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch
Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị liên quan
Điều 24. Phối hợp thực hiện Kế hoạch tổng rà soát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Kế hoạch rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Điều 25. Phối hợp trong rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn theo quyết định của Chủ tịch UBND
Điều 26. Trách nhiệm của cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch
Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị liên quan
Điều 28. Xây dựng Kế hoạch hệ thống hóa
Điều 29. Thực hiện Kế hoạch hệ thống hóa
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị ở tỉnh
Điều 31. UBND cấp huyện, UBND cấp xã
Điều 32. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy