vanban.org

Điều 11. Phối hợp trong kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND — Quyết định 01/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2021 Thay thế: 33/2021/QĐ-UBND · 04/11/2021
Đắk Lắk Ban hành 16/01/2017 Hiệu lực 26/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh · 33/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phối hợp trong cập nhật dữ liệu; kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 01/2017/QĐ-UBND
15/11/202133/2021/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 26/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2017/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phối hợp trong kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND

1. Cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm

a) Tự kiểm tra đối với quyết định quy phạm pháp luật của UBND cùng cấp; kiểm tra theo thẩm quyền đối với nghị quyết quy phạm pháp luật của HĐND, quyết định quy phạm pháp luật của UBND đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp theo nội dung, trình tự sau:

- Kiểm tra về thẩm quyền ban hành; nội dung; căn cứ ban hành văn bản trên cơ sở đối chiếu với văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực, hoặc chưa có hiệu lực nhưng đã được thông qua hoặc ký ban hành và sẽ có hiệu lực trước hoặc cùng thời điểm có hiệu lực của văn bản được kiểm tra.

- Kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình bày và trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

- Kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của văn bản được kiểm tra và lập Phiếu Kiểm tra theo Mẫu số 01 kèm theo Quy định này.

b) Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý những văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật (nếu có) theo trình tự, thủ tục tại Khoản 1 Điều 12 Quy định này.

c) Mở Sổ theo dõi kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật theo Mẫu số 02 kèm theo Quy định này. Sổ được lập, cập nhật trên máy vi tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm; hết thời hạn này thì chốt sổ, in ra và lưu trữ cùng hồ sơ kiểm tra văn bản của năm theo chế độ lưu trữ.

2. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết; có ý kiến bằng văn bản trong lĩnh vực chuyên môn khi cơ quan kiểm tra văn bản có văn bản đề nghị.