vanban.org

Điều 15. Kiểm tra, xử lý văn bản có kiến nghị của cơ quan, tổ chức, công dân do cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch thực hiện — Quyết định 01/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2021 Thay thế: 33/2021/QĐ-UBND · 04/11/2021
Đắk Lắk Ban hành 16/01/2017 Hiệu lực 26/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh · 33/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phối hợp trong cập nhật dữ liệu; kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 01/2017/QĐ-UBND
15/11/202133/2021/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 26/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2017/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Kiểm tra, xử lý văn bản có kiến nghị của cơ quan, tổ chức, công dân do cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch thực hiện

1. Khi nhận được kiến nghị, phản ánh trực tiếp của cơ quan, tổ chức, công dân hoặc theo sự chỉ đạo của UBND cùng cấp, cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm:

a) Tự kiểm tra đối với văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do UBND, Chủ tịch UBND, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp ban hành; phối hợp với cơ quan đã tham mưu ban hành văn bản thống nhất nội dung, hình thức xử lý văn bản trái pháp luật (nếu có) và kiến nghị xử lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 12 Quy định này.

Thông báo kết quả kiểm tra, xử lý cho cơ quan, tổ chức, công dân đã kiến nghị, phản ánh; hướng dẫn họ kiến nghị đến cơ quan kiểm tra văn bản theo thẩm quyền trong trường hợp không nhất trí với kết quả xử lý của cơ quan tự kiểm tra văn bản.

b) Kiểm tra theo thẩm quyền và thông báo kết quả kiểm tra, xử lý cho cơ quan, tổ chức, công dân đã kiến nghị, phản ánh theo quy định sau:

- Giám đốc Sở Tư pháp thực hiện việc kiểm tra theo thẩm quyền đối với văn bản quy phạm pháp luật; văn bản chứa quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp huyện ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; các văn bản chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch UBND cấp huyện, cơ quan, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện ban hành và kiến nghị xử lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 12 Quy định này.

- Trưởng phòng Tư pháp thực hiện việc kiểm tra theo thẩm quyền đối với văn bản quy phạm pháp luật; văn bản chứa quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp xã ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; các văn bản do Chủ tịch UBND cấp xã, hoặc các chức danh khác ở cấp xã ban hành có chứa quy phạm pháp luật và kiến nghị xử lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 12 Quy định này.

2. Cơ quan, đơn vị liên quan; cơ quan, đơn vị, người đã tham mưu UBND, Chủ tịch UBND cùng cấp ban hành văn bản có kiến nghị trái pháp luật hoặc trực tiếp ban hành văn bản này, có trách nhiệm phối hợp cùng cơ quan Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch thực hiện việc kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định tại Khoản 2 Điều 11, Khoản 3 Điều 12 Quy định này.