Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ
Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn nêu tại Điều 6 Quy định này, Giám đốc Sở Nội vụ có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Chủ trì xây dựng hoặc thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại Điều 5 Quy định này.
2. Thẩm định kế hoạch tuyển dụng, kết quả tuyển dụng công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh.
3. Thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác tuyển dụng công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị.
4. Tuyển dụng công chức bằng phương thức tiếp nhận không qua thi tuyển đối với những trường hợp đặc biệt theo Điều 19 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức:
- Đối với các trường hợp là viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập: Thẩm định hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tuyển dụng công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương vào các cơ quan hành chính của tỉnh; Thẩm định hồ sơ, quyết định tuyển dụng công chức ngạch chuyên viên và tương đương vào các cơ quan hành chính của tỉnh;
- Thẩm định hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với các trường hợp phải báo cáo Bộ Nội vụ xin ý kiến. Đối với các trường hợp phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch công chức: trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch công chức tỉnh thực hiện theo quy định. Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ quyết định tuyển dụng công chức ngạch chuyên viên và tương đương vào các cơ quan hành chính của tỉnh.
- Thẩm định và quyết định tuyển dụng đối với các trường hợp xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên;
- Báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tuyển dụng đối với viên chức hạng II trở lên; thẩm định và quyết định tuyển dụng đối với viên chức hạng III trở xuống đối với các trường hợp xét tuyển viên chức đặc cách;
- Thẩm định và xếp lương đối với cán bộ, công chức cấp xã.
5. Là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng thi nâng ngạch lên cán sự, chuyên viên hoặc tương đương; phối hợp với Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện giúp Hội đồng thi nâng ngạch lên cán sự, chuyên viên hoặc tương đương, quyết định nâng ngạch lên cán sự, chuyên viên hoặc tương đương khi có quyết định công nhận kết quả thi nâng ngạch lên cán sự, chuyên viên hoặc tương đương. Quyết định chuyển ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống.
6. Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III theo kế hoạch được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hạ ngạch viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III.
7. Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý theo phân cấp của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
8. Thực hiện nhiệm vụ là đầu mối tổng hợp, thẩm định trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, xử lý kỷ luật đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 5 Quy định này.
9. Quyết định chuyển ngạch, xếp lương, phụ cấp lương, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn đối với các chức danh do UBND tỉnh quản lý quy định tại khoản 4 Điều 5 Quy định này.
10. Thẩm định nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống.
11. Quyết định tiếp nhận cán bộ, công chức là chuyên viên chính và tương đương trở xuống, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống từ cơ quan ngoài tỉnh, cơ quan khối Đảng, đoàn thể, đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự và các cơ quan khác của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh đến cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh.
12. Quyết định điều động cán bộ, công chức là chuyên viên chính và tương đương trở xuống, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh đến công tác ở cơ quan, đơn vị ngoài tỉnh, cơ quan khối Đảng, đoàn thể, đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự và các cơ quan khác của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh. Quyết định điều động công chức là chuyên viên chính và tương đương trở xuống giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong nội bộ tỉnh; điều động viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống từ đơn vị sự nghiệp công lập đến các cơ quan hành chính nhà nước trong tỉnh.
13. Quyết định điều động công chức cấp xã đến cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh theo quy định của Chính phủ; quyết định xếp bậc lương lần đầu đối với cán bộ chuyên trách giữ chức danh bầu cử ở cấp xã theo quy định.
14. Phê duyệt quy hoạch, phối hợp điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hàng năm đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc diện Giám đốc Sở, thủ trưởng cơ quan trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm. Tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban Tổ chức Tỉnh ủy về công tác quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trực thuộc Sở, Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
15. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và theo kế hoạch được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt hàng năm.
16. Tổng hợp và báo cáo Bộ Nội vụ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh các vấn đề liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.
17. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý cán bộ, công chức, viên chức đối với các Sở, cơ quan, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Kịp thời báo cáo hoặc đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét hủy bỏ hoặc bãi bỏ văn bản liên quan đến công tác cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị khi văn bản đó trái pháp luật hoặc trái Quy định này.