vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quản lý biên chế — Quyết định 01/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2025 Thay thế: 01/2025/QĐ-UBND · 28/02/2025 Thay thế: 08/2025/NĐ-CP · 09/01/2025
Thái Nguyên Ban hành 07/01/2015 Hiệu lực 17/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, công chức, viên chức, cán bộ, công chức cấp xã, người quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh Thái Nguyên · 01/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Thái Nguyên · 01/2015/QĐ-UBND
20/03/202501/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND Về việc phân cấp tuyển dụng công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên · 15/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định thẩm quyền tuyển dụng viên chức vào các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Thái Nguyên · 47/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quản lý biên chế

  1. Uỷ ban nhân dân tỉnh

  a) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chỉ tiêu biên chế công chức trong cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh;

  b) Quyết định giao chỉ tiêu biên chế công chức, sự nghiệp, các loại hợp đồng lao động, hợp đồng 68 cho các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt;

  c) Quyết định các vấn đề khác có liên quan đến biên chế theo quy định.

  2. Sở Nội vụ

  a) Hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch sử dụng biên chế công chức, viên chức; đề án vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hàng năm của cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh;

  b) Thẩm định đề án vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; thẩm định đề án vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hàng năm của cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh;

  c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; xây dựng đề án vị trí việc làm của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và báo cáo về Bộ Nội vụ theo quy định;

  d) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế cho các cơ quan, đơn vị;

  đ) Xác nhận quỹ tiền lương đối với biên chế công chức, lao động hợp đồng có nguồn tiền lương từ ngân sách trong cơ quan hành chính;

  e) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc quản lý, sử dụng biên chế; thực hiện chính sách tiền lương của các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

  3. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Uỷ ban nhân dân  cấp huyện, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh

  a) Thẩm định đề án vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý;  Thẩm định đề án vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trước ngày 30/3 hàng năm của cơ quan, đơn vị thuộc thuộc quyền quản lý;  

  b) Xây dựng kế hoạch sử dụng biên chế công chức, viên chức; đề án vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trước ngày 30/4 hàng năm của cơ quan, đơn vị mình gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định;

  c) Quyết định phân bổ chỉ tiêu biên chế hành chính, số lượng người làm việc trong các phòng, ban, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp và chỉ tiêu biên chế được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao;

  d) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ về tình hình quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc gửi Sở Nội vụ tổng hợp, thẩm định, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định;

  đ) Phê duyệt quỹ tiền lương và chịu trách nhiệm đối với biên chế sự nghiệp, lao động hợp đồng có nguồn tiền lương của các đơn vị trực thuộc;

  e) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc sử dụng biên chế, số lượng người làm việc trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật; chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc sử dụng biên chế được giao và sử dụng lao động hợp đồng của các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ theo điểm a khoản 2 Điều 9 Luật Viên chức.