vanban.org

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh — Quyết định 01/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2025 Thay thế: 01/2025/QĐ-UBND · 28/02/2025 Thay thế: 08/2025/NĐ-CP · 09/01/2025
Thái Nguyên Ban hành 07/01/2015 Hiệu lực 17/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, công chức, viên chức, cán bộ, công chức cấp xã, người quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh Thái Nguyên · 01/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Thái Nguyên · 01/2015/QĐ-UBND
20/03/202501/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND Về việc phân cấp tuyển dụng công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên · 15/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định thẩm quyền tuyển dụng viên chức vào các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Thái Nguyên · 47/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh

  1. Tuyển dụng công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương vào các cơ quan hành chính của tỉnh; tuyển dụng viên chức chức danh nghề nghiệp hạng II vào các đơn vị sự nghiệp của tỉnh.

  2. Trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu cử thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh; phê chuẩn kết quả bầu cử Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Uỷ ban nhân dân cấp huyện; điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

  3. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, xếp lương, phụ cấp lương, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nghỉ hưu, cho thôi việc, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với: Cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (sau khi có Thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy) hoặc theo thẩm quyền được pháp luật quy định.

  4. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, giải quyết chế độ hưu, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá đối với công chức, viên chức sau:  

  - Cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân  tỉnh (trừ các chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý);

  - Chi cục trưởng trực thuộc Sở; Trưởng Ban, Phó trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh (trừ các chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý);

  - Cấp trưởng đơn vị sự nghiệp sự nghiệp trực thuộc Sở, (trừ các chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, cấp trưởng các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo);

  - Các ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp theo pháp luật quy định.

  5. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, quyết định xếp lương, phụ cấp lương, nâng bậc lương, đánh giá Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch kiêm Giám đốc công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên công ty TNHH một thành viên. Chỉ định, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá, quyết định xếp lương, phụ cấp lương, nâng bậc lương, thưởng, phụ cấp trách nhiệm của Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty TNHH từ hai thành viên trở lên.

  6. Quyết định phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch đối với lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm (trừ các chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý) và chức danh lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nêu tại điểm d, Khoản 1, Điều 2 Quy định này.

  7. Tổ chức thi nâng ngạch lên cán sự, chuyên viên hoặc tương đương; Quyết định thành lập Hội đồng thi nâng ngạch lên cán sự, chuyên viên hoặc tương đương.

  8. Quyết định cử cán bộ, công chức dự thi nâng ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương; xét, cử viên chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I, hạng II; quyết định bổ nhiệm ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với cán bộ, công chức và chức danh nghề nghiệp hạng II đối với viên chức.

  9. Quyết định xếp lương, phụ cấp lương, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ lãnh đạo thuộc quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (sau khi có Thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy); cán bộ, công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương; viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I.

  10. Quyết định phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm; quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi học tập, công tác ở nước ngoài và được hưởng chế độ đãi ngộ theo quy định.

  11. Giới thiệu cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý ứng cử vào Hội đồng quản trị tại các doanh nghiệp liên doanh có phần vốn góp của nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh.

  12. Khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.

  13. Thực hiện chế độ, chính sách đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch các Hội cấp tỉnh có biên chế nhà nước mà tổ chức Hội do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập (kể cả các chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý sau khi có Thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy).