vanban.org

Điều 6. Bảng đơn giá bồi thường đối với cây xanh và cây cảnh — Quyết định 01/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2020 Thay thế: 56/2019/QĐ-UBND · 30/12/2019
Phú Yên Ban hành 06/01/2015 Hiệu lực 20/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh quy định về nguyên tắc và phương pháp áp dụng đơn giá bồi thường các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 33/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND Quy định về nguyên tắc và phương pháp áp dụng đơn giá bồi thường các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 56/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 01/2015/QĐ-UBND
15/01/202056/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Bổ sung Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 của UBND Tỉnh về ban hành Bảng đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh · 06/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Bảng đơn giá bồi thường đối với cây xanh và cây cảnh

STT Danh mục cây trồng ĐVT Giống thực sinh (hữu tính)

Giống mới chiết, ghép

(vô tính)

1 Cây điệp, mai quế anh      
  - Chưa ra hoa (cao 1-2mét) đ/cây 30.000  
  - Đang ra hoa (cao trên 2mét) đ/cây 30.000  
2 Dừa cảnh, trúc mây, trúc đùi gà, trúc hoai, trúc khác, cau bụi      
  - Cây mới trồng đ/bụi 2.500  
  - Cây có h < 0,2m, đk gốc bụi < 5cm đ/bụi 8.000  
  - Cây có h ≥ 0,2m, đk gốc bụi ≥ 5cm đ/bụi 40.000  
  - Cây có h ≥ 0,3m, đk gốc bụi ≥ 10cm đ/bụi 75.000  
  - Cây có h ≥ 0,5m, đk gốc bụi ≥ 15cm đ/bụi 125.000  
  - Cây có h ≥ 0,7m, đk gốc bụi ≥ 20cm đ/bụi 150.000  
  - Cây có h ≥ 1,2m, đk gốc bụi ≥ 30cm đ/bụi 160.000  
3 Cây hoa giấy, ngâu, nguyệt quế, bông trang, hoàng anh, dâm bụt, ngọc anh      
  - Cây mới trồng đ/m2 10.000  
  - Cây có chiều cao ≥ 0,3m (16 cây/m2) đ/m2 80.000  
  - Cây có chiều cao ≥ 0,5m (9 cây/m2) đ/m2 100.000  
4 Cây đinh lăng      
  Cao trên 1 mét đ/bụi 20.000  
5 Cây bông lài có hoa đ/cây 20.000  
6 Cây chuối vàng, chuối cảnh, chuối quạt, dương tạo hình, trạng nguyên đ/bụi    
  - Cây mới trồng đ/cây 1.000  
  - Cây có chiều cao < 0,3m, đk gốc < 0,5cm đ/cây 6.000  
  - Chiều cao ≥ 0,3-m, đk gốc ≥ 0,5cm đ/cây 30.000  
  - Cây có h ≥ 0,35m, đk gốc ≥ 1cm đ/cây 60.000  
  - Cây có h ≥ 0,6m, đk gốc ≥ 1,7cm đ/cây 90.000  
  - Cây có h ≥ 0,8m, đk gốc ≥ 1,7cm đ/cây 100.000  
  - Cây có h ≥ 1,2m, đk gốc ≥ 2,0cm đ/cây 120.000  
7 Cây cỏ trang trí      
  - Cỏ nhung (cỏ thảm) đ/m2 65.000  
  - Cỏ tre (cỏ thảm) đ/m2 30.000  
  - Cỏ khác đ/m2 15.000  
8 Cây đào, ngọc lan      
  - Mới trồng cao ≤ 50cm đ/cây 12.000  
  - Cây Ф ≤ 10cm, cao ≥ 50cm đ/cây 35.000  
  - Cây Ф > 10cm đến ≤ 15cm   75.000  
  - Cây Ф > 15cm   110.000  
9 Cây mai cảnh trông dưới đất      
  - Mới trồng (cây giống) đ/cây 20.000  
  - Cao ≤ 50cm đ/cây 35.000  
  - Cao > 50cm đ/cây 45.000  
  - Cao >1m đ/cây 60.000  
  - Đường kính gốc 5-10cm đ/cây 300.000  
  - Đường kính gốc > 10cm đ/cây 750.000  
10 Vạn tuế,thiên tuế,cau lợn cọ      
  - Cây giống đ/cây 12.000  
  - Cây cao h ≥ 0,25m, đk gốc < 3cm đ/cây 40.000  
  - Cây cao h > 0,25m, đk gốc ≥ 3cm đ/cây 120.000  
  - Cây cao h > 0,35m, đk gốc ≥ 6cm đ/cây 200.000  
  - Cây cao h > 0,45m, đk gốc ≥ 10cm đ/cây 400.000  
  - Cây cao h > 0,5m, đk gốc ≥ 12cm đ/cây 800.000  
11 Cây vừng      
  - Mới trồng đ/cây 2.000  
  - Cây cao h < 1m, đk gốc < 3cm đ/cây 45.000  
  - Cây cao h ≥ 1m, đk gốc ≥ 3cm đ/cây 60.000  
  - Cây cao h > 1,5m, đk gốc ≥ 7cm đ/cây 300.000  
  - Cây cao h > 2,0m, đk gốc ≥ 15cm đ/cây 500.000  
  - Cây cao h > 2,5m, đk gốc ≥ 20cm đ/cây 1.400.000  
  - Cây cao h > 3,5m, đk gốc ≥ 30cm đ/cây 2.000.000  
  - Cây cao h > 5,0m, đk gốc ≥ 40cm đ/cây 2.500.000  
12 Cây sanh, si      
  - Mới trồng đ/cây 2.000  
  - Cây cao h < 1m, đk gốc < 3cm đ/cây 31.500  
  - Cây cao h ≥ 1m, đk gốc ≥ 3cm đ/cây 42.000  
  - Cây cao h > 1,5m, đk gốc ≥ 7cm đ/cây 210.000  
  - Cây cao h > 2,0m, đk gốc ≥ 15cm đ/cây 350.000  
  - Cây cao h > 2,5m, đk gốc ≥ 20cm đ/cây 980.000  
  - Cây cao h > 3,5m, đk gốc ≥ 30cm đ/cây 1.400.000  
  - Cây cao h > 5,0m, đk gốc ≥ 40cm đ/cây 1.750.000  
13 Tùng, bách tán, bồ đề, cau vua      
  Mới trồng đ/cây 2.000  
  - Cây cao h< 1,2m, đk gốc < 5cm đ/cây 50.000  
  - Cây cao h ≥ 1,2m, đk gốc ≥ 5cm đ/cây 200.000  
  - Cây cao h ≥ 1,5m, đk gốc ≥ 8cm đ/cây 300.000  
  - Cây cao h ≥ 2m, đk gốc ≥ 12cm đ/cây 500.000  
  - Cây cao h ≥ 3m, đk gốc ≥ 20cm đ/cây 700.000  
  - Cây cao h ≥ 4m, đk gốc ≥ 35cm đ/cây 900.000  
  - Cây cao h ≥ 4,5m, đk gốc ≥ 40cm đ/cây 1.200.000  
14 Cây sung cảnh, cau hoãn, cây da      
  - Mới trồng (cây giống) đ/cây 2.000  
  - Cao < 1m đ/cây 50.000  
  - Cao ≥ 1m, đk gốc < 10cm đ/cây 150.000  
  - Cao ≥ 1,5m, đk gốc ≥ 10cm đ/cây 250.000  
  - Cao ≥ 2m, đk gốc ≥ 20cm đ/cây 450.000  
15 Cây Sứ trồng ngoài đất      
  - Cây mới trồng đ/cây 10.000  
  - Cây cao h < 1,5m, đk gốc < 5cm đ/cây 64.000  
  - Cây cao h > 1,5m, đk gốc > 10cm đ/cây 80.000  
  - Cây cao h > 3m, đk gốc > 10cm đ/cây 222.000  
  - Cây cao h > 5m, đk gốc 15cm đ/cây 400.000  
16 Cây phát tài      
  - Cây mới trồng đ/cây 10.000  
  - Cây có đk gốc < 5cm đ/cây 50.000  
  - Cây có đk gốc ≥ 5cm đ/cây 80.000  
17 Cây muồng đen, bằng lăng, ô môi, viết      
  - Cây mới trồng đ/cây 2.000  
  - Cây cao h < 1,5m, đk gốc < 2cm đ/cây 64.000  
  - Cây cao h ≥ 1,5m, đk gốc ≥ 2cm đ/cây 80.000  
  - Cây cao h > 3m, đk gốc > 5cm đ/cây 220.000  
  - Cây cao h > 6m, đk gốc 15cm đ/cây 400.000  
18 Hàng rào cây xanh      
  Hàng rào cây mọc không chăm sóc đ/m2 8.000  
  Hàng rào cây mọc có chăm sóc tạo cảnh đ/m2 22.000  
19 Cây đào tiên (làm thuốc)      
  - Cây trồng mới 1 năm đ/cây 2.500  
  - Cây chưa có trái đ/cây 25.000  
  - Cây thời kỳ thu hoạch đ/cây 62.000  

Tùy theo giá trị thực tế của từng loại cây, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phân loại và xác định đơn giá theo Quy định tại Điều 6 Quy định này./.