vanban.org

Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ban hành đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2015 Thay thế: 01/2015/QĐ-UBND · 06/01/2015 Sửa đổi, bổ sung: 06/2014/QĐ-UBND · 01/04/2014
Phú Yên Ban hành 20/06/2013 Hiệu lực 30/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh quy định về nguyên tắc và phương pháp áp dụng đơn giá bồi thường các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 33/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND Quy định về nguyên tắc và phương pháp áp dụng đơn giá bồi thường các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 56/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 01/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ban hành đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh · 16/2013/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/01/2015 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh ___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 892/TTr-STC-CSVG ngày 03 tháng 5 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 1782/2010/QĐ-UBND ngày 06/11/2010 của UBND tỉnh.

Giao trách nhiệm Sở Tài chính định kỳ 6 tháng/lần rà soát, tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh bảng đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh cho phù hợp; phối hợp với cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

Đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 20/6/2013

của UBND tỉnh Phú Yên)

Điều 1. Bảng đơn giá bồi thường các loại cây trồng hàng năm

STT Danh mục cây ĐVT

Giống thực sinh

(hữu tính)

Giống mới chiết, ghép

(vô tính)

I Cây lương thực và cây có tinh bột      
  Ruộng mới cày bừa (hỗ trợ công cày, bừa) đ/m2 600  
1 Cây lúa nước      
1.1 Ruộng tốt      
  - Cây đến 2 tháng đ/m2 2.500  
  - Cây trên 2 tháng đ/m2 3.500  
1.2 Ruộng trung bình      
  - Cây đến 2 tháng đ/m2 2.000  
  - Cây trên 2 tháng đ/m2 2.872  
1.3 Ruộng xấu      
  - Cây đến 2 tháng đ/m2 1.500  
  - Cây trên 2 tháng đ/m2 2.128  
2 Cây lúa rẫy      
  - Cây đến 2 tháng đ/m2 1.000  
  - Cây trên 2 tháng đ/m2 1.400  
3 Cây sắn mì, khoai lang, khoai từ, mình tinh, chuối nước      
3a Giống địa phương      
  - Cây mới trồng chưa có củ đ/m2 1.500  
  - Cây trồng đang có củ đ/m2 3.000  
3b Giống cao sản      
  - Cây mới trồng chưa có củ đ/m2 2.000  
  - Cây trồng đang có củ đ/m2 4.000  
4 Cây khoai môn các loại      
  - Cây mới trồng chưa có củ đ/m2 5.000  
  - Cây trồng đang có củ đ/m2 10.000  
5 Cây bắp      
  - Cây mới trồng chưa có bắp đ/m2 2.800  
  - Cây trồng đang có bắp đ/m2 4.000  
II Cây thực phẩm công nghệ và cây nông sản      
1 Cây cỏ cao sản, cỏ tây đ/m2 5.000  
2 Cây mía      
2a Giống địa phương giống cũ (cả gốc)      
  Vụ 1: đ/ha    
  - Từ 1-3 tháng đ/ha 17.000.000  
  - Trên 3 tháng đ/ha 35.000.000  
  Vụ 2: đ/ha    
  - Từ 1-3 tháng đ/ha 15.000.000  
  - Trên 3 tháng đ/ha 30.000.000  
  Vụ 3: đ/ha    
  - Từ 1-3 tháng đ/ha 12.000.000  
  - Trên 3 tháng đ/ha 25.000.000  
2b Giống cao sản (cả gốc)      
  Vụ 1: đ/ha    
  - Từ 1-3 tháng đ/ha   27.000.000
  - Trên 3 tháng đ/ha   55.000.000
  Vụ 2: đ/ha    
  - Từ 1-3 tháng đ/ha   23.000.000
  - Trên 3 tháng đ/ha   47.000.000
  Vụ 3: đ/ha    
  - Từ 1-3 tháng đ/ha   15.000.000
  - Trên 3 tháng đ/ha   30.000.000
3 Cây mè, đậu các loại      
  - Cây mới trồng chưa thu hoạch đ/m2 3.000  
  - Cây thời kỳ đang thu hoạch đ/m2 6.000  
III Rau, củ      
1 Cây mướp, bầu, bí, su su, thiên lý      
  - Cây mới trồng chưa leo giàn đ/m2 1.500  
  - Cây leo giàn nhưng chưa có trái đ/m2 giàn 4.000  
  - Cây có trái đang thu hoạch tốt đ/m2 giàn 8.000  
2 Cây gấc      
  - Cây mới trồng chưa leo giàn đ/gốc 8.000  
  - Cây leo giàn nhưng chưa có trái đ/gốc 15.000  
  - Cây leo giàn đang có trái đ/gốc 30.000  
3 Cây dưa leo, đậu đũa, khổ qua đ/m2 13.000  
4 Cây cà các loại (4 cây/m2) đ/m2 37.000  
5 Cây ớt (5 cây/m2) đ/m2 15.000  
6 Cây riềng, sả, nghệ, gừng đ/m2 7.000  
7 Củ kiệu, bạc hà đ/m2 25.000  
8 Hành, tỏi, hẹ, củ nén đ/m2 10.000  
9 Rau thơm các loại (húng, mùi…) đ/m2 8.000  
10 Lá dứa, lá lốt, lá gai, ngổ, diếp cá đ/m2 7.000  
11 Sắn nước (củ đậu) đ/m2 8.000  
12 Củ cải, cà rốt đ/m2 10.000  
13 Cải bắp, su hào, su lơ đ/m2 10.000  
14 Các loại rau xanh đ/m2 10.000  
IV Các loại cây khác      
1 Cây thuốc nam các loại đ/m2 6.000  
2 Cây thuốc lá đ/m2 6.000  
3 Cây bông vải đ/m2 5.000  
4 Cây dâu tằm đ/m2 5.000  
5 Cây dưa các loại (trừ dưa leo, dưa hấu) đ/m2 8.000  
6 Cây dưa hấu đ/m2 10.000  
7 Cây sen, cây súng đ/m2 12.000  
8 Cây nha đam đ/m2 17.000  
9

Cây thơm tàu

- Loại < 1 năm

- Loại ≥ 1 năm

đ/cây

đ/cây

4.000

9.000

 
10 Cây bông cúc, vạn thọ, hoa hồng đ/m2 20.000  
11 Cây huệ, lay ơn, hoa trúc lá, sống đời đ/m2 22.000  
12 Cây bông giờ đ/m2 15.000  
13 Cây hoa càng cua đ/m2 10.000  
14 Cây mào gà, thược dược và các loại hoa khác bán hàng tháng đ/m2 8.000  

Đối với các loại cây rau, màu, nông sản khác trồng xen với các loại cây ngắn ngày thì ngoài đơn giá bồi thường cho cây trồng chính, mức giá bồi thường cho các cây trồng xen không quá 50% so với đơn giá rau, màu, nông sản cùng loại.

Điều 2. Bảng đơn giá bồi thường đối với cây lâu năm, cây lấy gỗ

STT Danh mục cây ĐVT Giống thực sinh (hữu tính) Giống mới chiết, ghép (vô tính)
1 Cây dừa cao      
  - Năm thứ 1 đ/cây 35.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 200.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

600.000

450.000

300.000

 
2 Cây dừa thấp (dừa xiêm)      
  - Năm thứ 1 đ/cây 40.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 250.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

900.000

600.000

350.000

 
3 Cây xoài      
  - Năm thứ 1 đ/cây 20.000 30.000
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 150.000 200.000
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

1.300.000

1.000.000

700.000

650.000

500.000

300.000

4 Cây vú sữa, bơ, me      
  - Năm thứ 1 đ/cây 20.000 50.000
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 100.000 150.000
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

350.000

250.000

150.000

420.000

320.000

180.000

5 Cây sầu riêng      
  - Năm thứ 1 đ/cây 50.000 80.000
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 200.000 250.000
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

1.000.000

800.000

600.000

1.200.000

1.000.000

800.000

6

Cây nhãn, chôm chôm, sapuchê

(hồng xiêm)

     
  - Năm thứ 1 đ/cây 30.000 50.000
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 70.000 130.000
 

- Cây thời kỳ thu hoạch

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

300.000

250.000

200.000

400.000

300.000

250.000

7 Cây bưởi, cam, quýt      
  - Năm thứ 1 đ/cây 20.000 40.000
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 60.000 80.000
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Cây loại A

+ Cây loại B

+ Cây loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

300.000

250.000

150.000

450.000

350.000

250.000

8 Cây mít      
  - Năm thứ 1 đ/cây 30.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 100.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

450.000

350.000

250.000

 
9 Cây khế, ô mai, chùm ruột      
  - Năm thứ 1 đ/cây 11.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 50.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

200.000

160.000

120.000

 
10 Cây lựu      
  - Năm thứ 1 đ/cây 20.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 150.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

300.000

 200.000

150.000

 
11 Cây đu đủ      
  - Trồng mới đ/cây 10.000  
  - Cây chưa có trái đ/cây 40.000  
 

- Cây có trái

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

140.000

100.000

80.000

12 Cây nho      
  - Năm thứ 1 đ/bụi 20.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 3 đ/bụi 80.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/bụi

đ/bụi

đ/bụi

200.000

150.000

100.000

 
13  Cây cốc, chanh      
  - Năm thứ 1 đ/cây 15.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 4 đ/cây 50.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Cây loại A

+ Cây loại B

+ Cây loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

200.000

150.000

100.000

 
14 Cây ổi, táo      
  - Năm thứ 1 đ/cây 10.000 12.000
  - Năm 2 đến năm thứ 4 đ/cây 25.000 50.000
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Cây loại A

+ Cây loại B

+ Cây loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

100.000

60.000

40.000

170.000

120.000

80.000

15 Cây mận      
  - Năm thứ 1 đ/cây 20.000 25.000
  - Năm 2 đến năm thứ 4 đ/cây 60.000 100.000
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Cây loại A

+ Cây loại B

+ Cây loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

200.000

150.000

100.000

250.000

200.000

150.000

16 Cây chuối      
  - Cây con đ/cây 5.000  
  - Cây có chiều cao dưới 1m đ/cây 10.000  
  - Cây chưa có trái đ/cây 30.000  
  - Cây đang có trái đ/cây 50.000  
17 Cây thanh long      
  - Trồng mới 1 năm đ/bụi 20.000 30.000
  - Cây có tráí đ/bụi 150.000 200.000
18 Cây điều      
  - Năm thứ 1 đ/cây 30.000 50.000
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 65.000 80.000
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Cây loại A

+ Cây loại B

+ Cây loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

250.000

200.000

150.000

280.000

230.000

180.000

19

Cây thơm dứa: (4cây/m2)

- Cây thành bụi chưa có quả

- Cây thành bụi có quả

đ/bụi

đ/bụi

6.000

12.000

 
  Trồng xen canh: Được tính bằng 50% giá cây trồng theo đúng mật độ kỹ thuật
20 Cây tiêu (đối với trụ là cây sống thì được đền bù mỗi trụ 15.000đồng)      
  - Trồng mới 1 năm đ/trụ 32.000  
  - KTCB năm 2-3 đ/trụ 100.000  
  - Thời kỳ sắp thu hoạch đ/trụ 190.000  
  - Thời kỳ thu hoạch đ/trụ 270.000  
21 Cây trầu (đối với trụ là cây sống thì được đền bù mỗi trụ 15.000 đồng)      
  - Mới trồng đ/trụ 7.000  
  - Cây ≤ 1m đ/trụ 12.000  
  - Cây > 1m đ/trụ 50.000  
22 Cây cà phê robusta (Mật độ 1.110 cây/ha)      
  - Trồng mới năm 1 đ/ha 22.000.000  
  - KTCB năm 2 đ/ha 36.000.000  
  - KTCB năm 3 đ/ha 52.000.000  
  - Kinh doanh năm đầu đ/ha 60.000.000  
  - Kinh doanh năm 2-5 đ/ha 80.000.000  
  - Kinh doanh năm 6-20 đ/ha 120.000.000  
  - Trên 20 năm (Chưa đến thời kỳ thanh lý) đ/ha 28.000.000  
23 Cây cà phê Arabica (mật độ 4.500 cây/ha)      
  - Trồng mới 1 năm đ/ha 23.500.000  
  - KTCB năm 2 đ/ha 37.000.000  
  - Thu bói đ/ha 53.000.000  
  - Kinh doanh năm 1-4 đ/ha 81.500.000  
  - Kinh doanh năm 5-9 đ/ha 122.000.000  
  - Trên 10 năm (Chưa đến thời kỳ thanh lý) đ/ha 21.500.000  
24 Cây cà phê mít (Mật độ 4.500 cây/ha)      
  - Trồng mới 1 năm đ/ha 5.900.000  
  - KTCB năm 2-3 đ/ha 12.000.000  
  - Thu bói đ/ha 17.000.000  
  - Đang thu hoạch tốt đ/ha 34.400.000  
25 Cây cao su (Mật độ 555 cây/ha)      
  - Trồng mới 1 năm đ/ha   20.700.000
  - KTCB năm 1 đ/ha   23.800.000
  - KTCB năm 2 đ/ha   30.800.000
  - KTCB năm 3 đ/ha   39.200.000
  - KTCB năm 4 đ/ha   47.500.000
  - KTCB năm 5 đ/ha   57.400.000
  - KTCB năm 6 đ/ha   68.500.000
  - KTCB năm 7 đ/ha   82.500.000
  - Đang kinh doanh tốt đ/ha   140.000.000
26 Cây ca cao      
  - Năm thứ 1 đ/cây 20.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 60.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

180.000

140.000

110.000

 
27 Cây bời lời, cây gió (mật độ 600 cây/ha)      
  - Năm thứ 1 đ/cây 8.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 4 đ/cây 45.000  
  - Trên 4 năm đ/cây 100.000  
28 Cây bạch đàn, keo lá tràm, dương liễu (mật độ 2000cây/ha)      
28a Loại nguyên sinh      
  - Năm thứ 1 đ/ha 10.000.000  
  - KTCB năm 2-3, ĐK: 3-5cm đ/ha 20.000.000  
  - KTCB năm 4-5, ĐK: 6-10cm đ/ha 35.000.000  
  - KTCB trên > 5, năm ĐK: >10cm đ/ha 57.000.000  
28b Loại tái sinh      
  - Năm thứ 1 đ/ha 6.000.000  
  - KTCB năm 2-3, có ĐK: 3-5cm đ/ha 13.000.000  
  - KTCB năm 4-5, có ĐK: 6-10cm đ/ha 23.000.000  
  - KTCB trên > 5 năm, ĐK: >10cm đ/ha 40.000.000  
29 Cây phượng, gòn, mù u, thầu đâu, bàng, hoa sữa      
  - Năm thứ 1 đ/cây 10.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 4 đ/cây 70.000  
  - Năm 5 đến năm thứ 10 đ/cây 110.000  
  - Trên 10 năm đ/cây 130.000  
30 Cây sao, dầu, xà cừ (mật độ 625 cây/ha)      
  - Trồng mới 1 năm đ/ha 6.000.000  
  - KTCB năm 1 đ/ha 8.500.000  
  - KTCB năm 2 đ/ha 12.000.000  
  - KTCB năm 3 đ/ha 15.000.000  
  - KTCB năm 4 đ/ha 25.000.000  
  - KTCB năm 5-10 đ/ha 35.000.000  
  - KTCB năm 11-20 đ/ha 65.000.000  
  - KTCB năm 21-30 đ/ha 100.000.000  
31 Cây tre, lồ ô      
  - Chưa thu hoạch đ/bụi 65.000  
  - Trong thời kỳ thu hoạch đ/cây 19.000  
32 Cây tre lục trúc, điền trúc (bát độ) mật độ: 625 bụi/ha      
  - Cây trồng 1 năm đ/ha   17.500.000
  - Cây trồng 2 năm đ/ha   24.500.000
  - Cây trồng 3 năm đ/ha   32.000.000
  - Cây trồng 4 năm đ/ha   42.000.000
  - Cây thu hoạch tốt đ/ha   85.000.000
33 Vườn chè (Mật độ 12.000bầu/ha)      
  - Trồng mói 1 năm đ/ha 15.000.000 20.000.000
  - KTCB năm 2 đ/ha 20.000.000 30.000.000
  - KTCB năm 3 đ/ha 25.000.000 35.000.000
  - Thu bói đ/ha 30.000.000 40.000.000
  - Kinh doanh năm 1-5 đ/ha 32.000.000 45.000.000
  - Kinh doanh năm 6-20 đ/ha 45.000.000 60.000.000
  - Trên 20 năm đ/ha 30.000.000 35.000.000
34 Cây quế      
  - Trồng mới 1 năm đ/cây 12.000  
  - Cây trồng 2-3 năm đ/cây 65.000  
  - Cây trồng 4-5 năm đ/cây 100.000  
  - Cây trồng trên 5 năm đ/cây 125.000  
35 Cây cari, kakina, bồ kết      
  - Năm thứ 1 đ/cây 12.000  
  - Cây chưa thu hoạch đ/cây 70.000  
  - Cây đang thu hoạch đ/cây 120.000  
36 Cây sơ ri      
  - Dưới 1 năm đ/cây 15.000  
  - Từ 01 - dưới 3 năm đ/cây 30.000  
  - Từ 3-5 năm đ/cây 50.000  
 

- Cây đến thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

150.000

100.000

70.000

 
37 Cây sa nhân đ/ha 15.120.000  
38 Cây so đũa      
  - Năm thứ 1 đ/cây 8.000  
  - Năm thứ 2 đ/cây 100.000  
39 Cây đỏ (ăn trái)      
  - Năm thứ 1 đ/cây 40.000  
  - Năm thứ 2 - 5 đ/cây 200.000  
  - Cây thời kỳ thu hoạch đ/cây 400.000  
40 Cây lộc vừng đ/cây 50.000  
41 Cây dít (ăn lá) đ/m2 80.000  

1. Cây ăn quả:

- Cây trồng đến thời kỳ thu hoạch được chia làm 3 loại: A, B và C được quy định như sau:

+ Loại A: Là cây đã cho thu hoạch ổn định, có năng suất cao.

+ Loại B: Là cây đã cho thu hoạch ổn định, có năng suất trung bình.

+ Loại C: Là cây mới bắt đầu có trái, có năng suất chưa ổn định hoặc cây có năng suất thấp.

+ Cây già cõi, có quả kém tính bằng 50% cây loại C.

- Đối với cây ăn quả trồng tập trung: Số lượng cây được đền bù theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá mật độ cây theo quy trình kỹ thuật.

Bảng mật độ cây ăn quả trồng tập trung:

STT Loại cây trồng ĐVT Mật độ cây/ha
Cây trồng từ hạt (hoặc bụi) Cây chiết, ghép
1 Cây bơ Cây 200  
2 Cây bưởi Cây 200 400
3 Cây cà phê Cây 1.500  
4 Cây cam Cây 200 400
5 Cây chanh Cây 250 500
6 Cây chôm chôm Cây 150 300
7 Cây đào lộn hột Cây 200 300
8 Cây đu đủ Cây 1.500  
9 Cây dừa Cây 300  
10 Cây mãng cầu ta Cây 400 400
11 Cây mãng cầu tây Cây 200 200
12 Cây măng cụt Cây   150
13 Cây nhãn Cây 150 300
14 Cây ổi Cây   1.000
15 Cây sapuchê Cây 150 300
16 Cây sầu riêng Cây 120 240
17 Cây táo Cây   600
18 Cây vú sữa Cây 120 200
19 Cây xoài cát Hòa Lộc Cây 200 400
20 Cây xoài giống khác Cây 150 300
21 Cây ca cao Cây 1.110  
22 Cây mít Cây   300
23 Cây mận Cây   900
24 Cây chuối Bụi 2.000  
25 Cây thanh long Bụi   900 - 1.100
26 Cây nho Gốc   2.000
27 Cây hồ tiêu Nọc   2.000

- Đối với vườn cây lâu năm là vườn tạp trồng xen kẽ nhiều loại cây: Định mức mật độ cây trồng căn cứ vào cây trồng chính; số lượng cây trồng xen vượt quá mật độ của cây trồng chính, được hỗ trợ 50% đơn giá quy định.

- Đối với vườn cây lâu năm trồng xen cây trồng hàng năm thì cây lâu năm được bồi thường theo mật độ nêu trên, cây trồng hàng năm được bồi thường theo diện tích cây trồng thực tế bị thiệt hại.

2. Cây lấy gỗ:

- Đường kính gốc được xác định tại vị trí cách mặt đất từ 0,5 - 1,2m tùy theo tính chất từng loại cây.

- Tại một gốc có nhiều cây thì chỉ bồi thường một cây có đường kính gốc lớn nhất.

- Cây trồng vượt quá mật độ chuẩn thì số cây vượt mật độ đến 20% tính tối đa không quá 50% giá quy định; số cây vượt mật độ trên 20% tính tối đa không quá 30% giá quy định.

- Cây đến thời kỳ thu hoạch: trường hợp chủ hộ thu hoạch thì sẽ được đền bù chi phí chặt hạ 10% đơn giá bồi thường, nếu chủ hộ nhận đền bù thì Hội đồng bồi thường có trách nhiệm quản lý và giao cho cơ quan có chức năng tổ chức khai thác.

- Cây đến thời kỳ thu hoạch nhưng mật độ cây không đạt mật độ quy định thì đơn giá bồi thường được giảm tương ứng theo tỷ lệ giảm so với mật độ quy định của loại cây tương ứng.

Điều 3. Bảng đơn giá bồi thường đối với cây cảnh và cây xanh

STT Danh mục cây ĐVT

Giống thực sinh

(hữu tính)

Giống mới chiết, ghép (vô tính)
1 Cây điệp, mai quế anh      
  - Chưa ra hoa (cao 1-2m) đ/cây 30.000  
  - Đang ra hoa (cao trên 2m) đ/cây 50.000  
2 Cây dừa cảnh, trúc mây, trúc đùi gà, trúc hoai, trúc khác, cau bụi, thiết mộc lan      
  - Cây mới trồng đ/bụi 1.000  
  - Cây có h<0,2m, đk gốc bụi<5cm đ/bụi 6.000  
  - Cây có h≥0,2m, đk gốc bụi≥ 5m đ/bụi 40.000  
  - Cây có h≥0,3m, đk gốc bụi≥ 10cm đ/bụi 75.000  
  - Cây có h≥0,5m, đk gốc bụi≥ 15cm đ/bụi 125.000  
  - Cây có h≥0,7m, đk gốc bụi≥ 20cm đ/bụi 150.000  
  - Cây có h≥1,2m, đk gốc bụi≥ 30cm đ/bụi 160.000  
3 Cây hoa giấy, ngâu, nguyệt quế, bông trang, hoàng anh, dâm bụt, ngọc anh… đ/cây    
  - Cây mới trồng đ/m2 10.000  
  - Cây có chiều cao ≥ 0,3m (16 cây/m2) đ/m2 80.000  
  - Cây có chiều cao ≥ 0,5m (9 cây/m2) đ/m2 100.000  
4 Cây đinh lăng      
  - Cao trên 1m đ/bụi 20.000  
5 Cây bông lài có hoa đ/cây 20.000  
6 Cây chuối vàng, chuối cảnh, chuối quạt, Dương tạo hình, trạng nguyên đ/bụi    
  - Cây mới trồng đ/cây 1.000  
  - Cây có chiều cao<0,3m, đk gốc < 0,5cm đ/cây 6.000  
  - Chiều cao ≥ 0,3m, đk gốc ≥ 0,5cm đ/cây 30.000  
  - Cây có h ≥ 0,35m, đk gốc ≥ 1cm đ/cây 60.000  
  - Cây có h ≥ 0,6m, đk gốc ≥ 1,5cm đ/cây 90.000  
  - Cây có h ≥ 0,8m, đk gốc ≥ 1,7cm đ/cây 100.000  
  - Cây có h ≥ 1,2m, đk gốc ≥ 2,0cm đ/cây 120.000  
7 Cây cỏ trang trí      
  - Cỏ nhung (cỏ thảm) đ/m2 65.000  
  - Cỏ tre (cỏ thảm) đ/m2 30.000  
  - Cỏ khác đ/m2 15.000  
8 Cây đào, ngọc lan      
  - Mới trồng cao ≤50cm đ/cây 12.000  
  - Cây Ф≤10cm đ/cây 35.000  
  - Cây Ф>10cm đ/cây 75.000  
  - Cây Ф>15cm đ/cây 110.000  
9 Cây mai cảnh trồng dưới đất      
  - Mới trồng (cây giống) đ/cây 20.000  
  - Cao ≤ 50cm đ/cây 35.000  
  - Cao > 50cm đ/cây 45.000  
  - Cao >1m đ/cây 60.000  
  - Đường kính gốc 5-10cm đ/cây 300.000  
  - Đường kính gốc > 10cm đ/cây 750.000  
10 Cây vạn tuế, thiên tuế, cau lợn cọ      
  - Cây giống đ/cây 12.000  
  - Cây cao h ≥ 0,25m, đk gốc < 3cm đ/cây 40.000  
  - Cây cao h ≤ 0,35m, đk gốc ≥ 3m đ/cây 120.000  
  - Cây cao h > 0,35m, đk gốc ≥ 6cm đ/cây 200.000  
  - Cây cao h > 0,45m, đk gốc ≥ 10cm đ/cây 400.000  
  - Cây cao h > 0,5m, đk gốc ≥ 12cm đ/cây 800.000  
11 Cây vừng, sanh, si      
  - Mới trồng đ/cây 2.000  
  - Cây cao h < 1m, đk gốc < 3cm đ/cây 45.000  
  - Cây cao h ≥ 1m, đk gốc ≥ 3cm đ/cây 60.000  
  - Cây cao h > 1,5m, đk gốc ≥ 7cm đ/cây 300.000  
  - Cây cao h > 2,0m, đk gốc ≥ 15cm đ/cây 500.000  
  - Cây cao h > 2,5m, đk gốc ≥ 20cm đ/cây 1.400.000  
  - Cây cao h > 3,5m, đk gốc ≥ 30cm đ/cây 2.000.000  
  - Cây cao h > 5,0m, đk gốc ≥ 40cm đ/cây 2.500.000  
12 Tùng, bách tán, bồ đề, cau vua      
  Mới trồng đ/cây 2.000  
  - Cây cao h< 1,2m, đk gốc < 5cm đ/cây 50.000  
  - Cây cao h ≥ 1,2m, đk gốc ≥ 5cm đ/cây 200.000  
  - Cây cao h ≥ 1,5m, đk gốc ≥ 8cm đ/cây 300.000  
  - Cây cao h ≥ 2m, đk gốc ≥ 12cm đ/cây 500.000  
  - Cây cao h ≥ 3m, đk gốc ≥ 20cm đ/cây 700.000  
  - Cây cao h ≥ 4m, đk gốc ≥ 35cm đ/cây 900.000  
  - Cây cao h ≥ 4,5m, đk gốc ≥ 40cm đ/cây 1.200.000  
13 Cây sung cảnh, cau hoãn, cây da      
  - Mới trồng (cây giống) đ/cây 2.000  
  - Cao < 1m đ/cây 50.000  
  - Cao ≥ 1m, đk gốc < 10cm đ/cây 150.000  
  - Cao ≥ 1,5m, đk gốc ≥ 10cm đ/cây 250.000  
  - Cao ≥ 2m, đk gốc ≥ 20cm đ/cây 450.000  
14 Cây muồng đen, bằng lăng, ô môi, viết      
  Cây cao h <1,5m,đk gốc < 2cm đ/cây 64.000  
  Cây cao > 1,5m, đk gốc > 2cm đ/cây 80.000  
  Cây cao > 3m, đk gốc > 5cm đ/cây 220.000  
  Cây cao > 6m, đk gốc > 15cm đ/cây 400.000  
15 Hàng rào cây xanh      
  Hàng rào cây mọc không chăm sóc đ/m2 8.000  
  Hàng rào cây mọc có chăm sóc tạo cảnh đ/m2 22.000  
16 Cây đào tiên (làm thuốc)      
  - Cây trồng mới 1 năm đ/cây 2.500  
  - Cây chưa có trái đ/cây 25.000  
  - Cây thời kỳ thu hoạch đ/cây 62.000  

- Tùy theo giá trị thực tế của từng loại cây, Hội đồng bồi thường phân loại và xác định đơn giá theo Quy định tại Điều 3.

- Đối với cây cảnh trồng trong chậu, hòn non bộ có thể di dời được: Hội đồng bồi thường thẩm định hỗ trợ chi phí di dời, chăm sóc cây đối với từng trường hợp cụ thể, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 4. Một số vấn đề trong công tác bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh

1. Nguyên tắc bồi thường:

- Cây trồng theo đúng mục đích sử dụng đất.

- Mật độ cây trồng phải phù hợp với mật độ kỹ thuật trồng cây.

- Đối với các giống cây ươm, cây mới trồng nếu được Hội đồng bồi thường hỗ trợ tái định cư thông báo trước cho người bị thu hồi đất ít nhất là 90 ngày mà đến thời điểm kiểm kê vẫn chưa thu hoạch, chưa di dời thì không được bồi thường, hỗ trợ.

- Đối với cây trồng không có trong bảng đơn giá này thì tùy theo giá trị sử dụng mà áp dụng mức giá tương đương với nhóm cây cùng loại.

- Mức giá trong bảng giá bồi thường này là mức giá tối đa; khi tiến hành bồi thường căn cứ vào tình hình thực tế của vườn cây để xác định giá bồi thường cho phù hợp.

2. Xử lý sau bồi thường:

- Đối với cây ăn quả, sau khi được bồi thường, các hộ được phép tận thu với điều kiện phải cam kết bàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định.

- Đối với cây cảnh, cây xanh sau khi được hỗ trợ, chủ hộ được di dời trồng ở nơi khác.

- Cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.

- Cây trồng chưa thu hoạch sau khi đền bù, chủ hộ được phép tận thu với điều kiện phải cam kết bàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định./.

Mục lục Bấm để đi tới điều