vanban.org

Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2020 Thay thế: 56/2019/QĐ-UBND · 30/12/2019
Phú Yên Ban hành 06/01/2015 Hiệu lực 20/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh quy định về nguyên tắc và phương pháp áp dụng đơn giá bồi thường các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 33/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND Quy định về nguyên tắc và phương pháp áp dụng đơn giá bồi thường các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 56/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 01/2015/QĐ-UBND
15/01/202056/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Bổ sung Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 của UBND Tỉnh về ban hành Bảng đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh · 06/2014/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/01/2020 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3055/TTr-STC ngày 05/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/01/2015. Quyết định này thay thế Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành đơn giá bồi thường cây trồng trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của UBND tỉnh Phú Yên về việc bổ sung Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND.

Điều 3. Giao trách nhiệm Sở Tài chính định kỳ 6 tháng/lần rà soát, tham mưu cho UBND Tỉnh điều chỉnh Bảng đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh cho phù hợp; phối hợp với cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Giám đốc kho bạc Nhà nước Tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

Đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên

(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 06/01/2015

 của UBND tỉnh Phú Yên)

_______________

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Mức giá bồi thường tại Điều 1 được áp dụng để xây dựng các phương án bồi thường cây trồng phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định của Chính phủ số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật đất đai, số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các quy định của UBND Ttỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, không áp dụng để giải quyết các quan hệ kinh tế khác.

Đối với các phương án bồi thường đã được phê duyệt theo mức giá cũ và đã thực hiện chi trả (Đối tượng được bồi thường đã nhận hay chưa nhận tiền) không áp dụng theo đơn giá này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

- Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

- Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.

- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Nguyên tắc bồi thường

- Chủ sở hữu cây trồng hợp pháp (trừ các trường hợp quy định tại Điều 92 Luật Đất đai năm 2013).

- Đối với các giống cây ươm, cây mới trồng được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không được bồi thường, hỗ trợ.

- Đối với cây trồng không có trong bảng đơn giá này thì tuỳ theo giá trị sử dụng mà áp dụng mức giá tương đương với nhóm cây cùng loại.

- Đối với các loại cây có tách riêng phần cây trồng tập trung và cây trồng phân tán, thì nếu diện tích mỗi khoảnh trồng cây lớn hơn 300 m2 thì tính trồng cây tập trung.

- Mức giá trong bảng giá bồi thường này là mức giá tối đa, khi tiến hành bồi thường căn cứ vào tình hình thực tế của vườn cây để xác định giá bồi thường cho phù hợp.

- Đối với cây cảnh, cây xanh, hòn non bộ có thể di dời được: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thẩm định chi phí di dời, chăm sóc cây theo thực tế đối với từng trường hợp cụ thể, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.

- Đối với cây ăn quả, sau khi được bồi thường, các hộ được phép tận thu với điều kiện phải cam kết bàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định.

- Cây trồng chưa thu hoạch sau khi đền bù, chủ hộ được phép tận thu với điều kiện phải cam kết bàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định.

- Trong quá trình thực hiện bồi thường, nếu có trường hợp chưa được quy định tại Quyết định này, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết.

Chương II QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG

Điều 4. Bảng đơn giá bồi thường các loại cây trồng hàng năm

STT Danh mục cây ĐVT

Giống thực sinh

(hữu tính)

Giống mới chiết, ghép

(vô tính)

I Cây lương thực và cây có tinh bột      
  Ruộng mới cày bừa (hỗ trợ công cày, bừa) đ/m2 600  
1 Lúa nước      
1.1 Ruộng tốt      
  - Cây đến 2 tháng đ/m2 2.500  
  - Trên 2 tháng đ/m2 3.500  
1.2 Ruộng trung bình      
  - Cây đến 2 tháng đ/m2 2.000  
  - Trên 2 tháng đ/m2 2.872  
1.3 Ruộng xấu      
  - Cây đến 2 tháng đ/m2 1.500  
  - Trên 2 tháng đ/m2 2.128  
2 Lúa rẫy      
  - Cây đến 2 tháng đ/m2 1.000  
  - Trên 2 tháng đ/m2 1.400  
3 Sắn mì, khoai lang, khoai từ, mình tinh, chuối nước      
a Cây trồng giống địa phương      
  - Mới trồng chưa có củ đ/m2 1.500  
  - Cây trồng đang có củ đ/m2 3.000  
b  Cây trồng giống cao sản      
  - Mới trồng chưa có củ đ/m2 2.000  
  - Cây trồng đang có củ đ/m2 4.000  
4 Khoai môn các loại      
  - Mới trồng chưa có củ đ/m2 5.000  
  - Cây trồng đang có củ đ/m2 10.000  
5 Bắp      
  - Mới trồng chưa có bắp đ/m2 2.800  
  - Cây trồng đang có bắp đ/m2 4.000  
II Cây thực phẩm công nghệ và cây nông sản
1 Cỏ cao sản, cỏ tây đ/m2 5.000  
2 Cây mía      
a Mía giống địa phương giống cũ (cả gốc)      
  Vụ 1:      
  - Từ 1-3 tháng đ/ha 17.000.000  
  - Trên 3 tháng đ/ha 35.000.000  
  Vụ 2:      
  - Từ 1-3 tháng đ/ha 15.000.000  
  - Trên 3 tháng đ/ha 30.000.000  
  Vụ 3:      
  - Từ 1-3 tháng đ/ha 12.000.000  
  - Trên 3 tháng đ/ha 25.000.000  
b Mía cây giống cao sản (cả gốc)      
  Vụ 1:      
  - Từ 1-3 tháng đ/ha   27.000.000
  - Trên 3 tháng đ/ha   55.000.000
  Vụ 2:      
  - Từ 1-3 tháng đ/ha   23.000.000
  - Trên 3 tháng đ/ha   47.000.000
  Vụ 3:      
  - Từ 1-3 tháng đ/ha   15.000.000
  - Trên 3 tháng đ/ha   30.000.000
3 Mè, đậu các loại      
  - Mới trồng chưa thu hoạch đ/m2 3.000  
  - Thời kỳ đang thu hoạch đ/m2 6.000  
III Rau, củ, gia vị      
1 Mướp, bầu, bí, su su, thiên lý      
  - Cây mới trồng chưa leo giàn “đ/m2 1.500  
  - Cây leo giàn nhưng chưa có trái đ/m2 giàn 4.000  
  - Cây có trái đang thu hoạch tốt đ/m2 giàn 8.000  
2 Cây gấc      
  - Cây mới trồng chưa leo giàn đ/gốc 8.000  
  - Cây leo giàn nhưng chưa có trái đ/gốc 15.000  
  - Cây leo giàn đang có trái đ/gốc 60.000  
3 Dưa leo, đậu đũa, khổ qua đ/m2 13.000  
4 Cà các loại (4 cây/m2) đ/m2 37.000  
5 Cây ớt (5 cây/m2) đ/m2 15.000  
6 Riềng, sả, nghệ, gừng đ/m2 9.000  
7 Củ kiệu, bạc hà đ/m2 25.000  
8 Hành, tỏi, hẹ, củ nén đ/m2 11.000  
9 Rau thơm các loại (húng, mùi…) đ/m2 13.000  
10 Lá dứa, lá lốt, lá gai, ngổ, diếp cá đ/m2 7.000  
11 Sắn nước (củ đậu) đ/m2 13.000  
12 Củ cải, cà rốt đ/m2 15.000  
13 Cải bắp, su hào, su lơ đ/m2 15.000  
14 Các loại rau xanh đ/m2 15.000  
IV Các loại cây khác      
1 Cây thuốc nam các loại đ/m2 6.000  
2 Cây thuốc lá đ/m2 6.000  
3 Cây bông vải đ/m2 5.000  
4 Cây dâu tằm đ/m2 5.000  
5 Cây dưa các loại (trừ dưa leo, dưa hấu) đ/m2 8.000  
6 Cây dưa hấu đ/m2 10.000  
7 Cây sen, cây súng đ/m2 12.000  
8 Cây nha đam đ/m2 17.000  
9 Cây thơm tàu đ/cây    
  - Loại < 1 năm   4.000  
  - Loại ≥ 1 năm   9.000  
10 Cây bông cúc, vạn thọ, hoa hồng đ/m2 20.000  
11 Cây huệ, lay ơn, hoa trúc lá, sống đời đ/m2 22.000  
13 Cây bông giờ đ/m2 15.000  
14 Cây hoa càng cua đ/m2 10.000  
15 Cây mào gà, thược dược và các loại hoa khác bán hàng tháng đ/m2 8.000  
16 Cây sâm nam đ/m2 10.000  

          Đối với các loại cây rau, màu, nông sản khác trồng xen với các loại cây ngắn ngày thì ngoài đơn giá bồi thường cho cây trồng chính, mức giá bồi thường cho các cây trồng xen không quá 50% so với đơn giá rau, màu, nông sản cùng loại.

Điều 5. Bảng đơn giá bồi thường đối với cây lâu năm, cây lấy gỗ và nguyên liệu từ gỗ, cây lấy lá và lấy tinh dầu

STT Danh mục cây trồng ĐVT Giống thực sinh (hữu tính) Giống mới chiết, ghép (vô tính)
A Cây ăn quả      
1 Cây dừa cao      
  - Năm thứ 1 đ/cây 35.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 200.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

600.000

450.000

250.000

 
2 Cây dừa thấp (dừa xiêm)      
  - Năm thứ 1 đ/cây 40.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 250.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

900.000

600.000

200.000

 
3 Cây xoài      
  - Năm thứ 1 đ/cây 20.000 30.000
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 150.000 200.000
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

1.300.000

1.000.000

700.000

1.600.000

1.200.000

800.000

4  Cây vú sữa, bơ, me      
  - Năm thứ 1 đ/cây 20.000 50.000
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 100.000 150.000
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

350.000

250.000

150.000

520.000

320.000

200.000

5 Sầu riêng      
  - Năm thứ 1 đ/cây 50.000 80.000
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 150.000 180.000
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

1.000.000

800.000

600.000

1.200.000

1.000.000

800.000

6 Nhãn, chômchôm, sabuchê (Hồng xiêm)      
  - Năm thứ 1 đ/cây 30.000 50.000
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 70.000 130.000
 

- Cây thời kỳ thu hoạch

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

300.000

250.000

200.000

400.000

300.000

250.000

7 Cây bưởi, cam, quýt      
  - Cây mới trồng, năm thứ 1 đ/cây 20.000 40.000
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 60.000 80.000
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Cây loại A

+ Cây loại B

+ Cây loại C

đ/cây đ/cây đ/cây

300.000

250.000

150.000

450.000

350.000

250.000

8 Cây mít      
  - Năm thứ 1 đ/cây 20.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 80.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây đ/cây

600.000

450.000

350.000

 
9 Cây khế, ômai, chùm ruột      
  - Năm thứ 1 đ/cây 11.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 5 ‘’ 50.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

200.000

160.000

120.000

 
10 Cây lựu      
  - Năm thứ 1 đ/cây 20.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 80.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây đ/cây đ/cây

300.000

200.000

150.000

 
11 Cây đu đủ      
  - Trồng mới đ/cây 10.000  
  - Cây chưa có trái đ/cây 40.000  
 

- Cây có trái

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây đ/cây đ/cây

140.000

100.000

80.000

12 Cây nho      
  - Năm thứ 1 đ/gốc 20.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 3 đ/gốc 80.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/gốc

đ/gốc đ/gốc

200.000

150.000

100.000

 
13  Cây cốc, Chanh      
  - Cây mới trồng, năm thứ 1 đ/cây 15.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 4 đ/cây 50.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Cây loại A

+ Cây loại B

+ Cây loại C

đ/cây đ/cây đ/cây

200.000

150.000

100.000

 
14 Cây ổi, táo      
  - Cây mới trồng, năm thứ 1 đ/cây 10.000 12.000
  - Năm 2 đến năm thứ 4 đ/cây 25.000 50.000
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Cây loại A

+ Cây loại B

+ Cây loại C

đ/cây đ/cây đ/cây

100.000

60.000

40.000

170.000

120.000

80.000

15 Cây mận      
  - Cây mới trồng, năm thứ 1 đ/cây 20.000 25.000
  - Năm 2 đến năm thứ 4 đ/cây 60.000 100.000
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Cây loại A

+ Cây loại B

+ Cây loại C

đ/cây đ/cây đ/cây

200.000

150.000

100.000

250.000

200.000

150.000

16 Cây chuối      
  - Cây con đ/cây 5.000  
  - Cây có chiều cao dưới 1m đ/cây 10.000  
  - Cây chưa có trái đ/cây 30.000  
  - Cây đang có trái đ/cây 50.000  
17 Cây thanh long      
  - Trồng mới 1 năm đ/bụi 20.000 30.000
  - Cây có trái đ/bụi 150.000 200.000
18 Cây điều      
  -Năm thứ 1 đ/cây 30.000 50.000
  -Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 65.000 80.000
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Cây loại A

+ Cây loại B

+ Cây loại C

đ/cây đ/cây đ/cây

250.000

200.000

150.000

280.000

230.000

180.000

19 Cây thơm dứa      
  - Cây thành bụi chưa có quả đ/bụi 6.000  
  - Cây thành bụi có quả '' 12.000  
  Trồng xen canh: Được tính bằng 50% giá cây trồng theo đúng mật kỹ thuật
20 Cây đỏ (ăn trái)      
  - Năm thứ 1 đ/cây 40.000  
  - Năm thứ 2 - 5 đ/cây 200.000  
  - Cây thời kỳ thu hoạch đ/cây 400.000  
21 Cây mãng cầu ta      
  - Năm thứ 1 đ/cây 15.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 4 đ/cây 35.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây đ/cây đ/cây

200.000

150.000

80.000

 
22 Cây sơ ri      
  - Năm thứ 1 đ/cây 15.000  
  - Từ 01-dưới 3 năm đ/cây 30.000  
  - Từ 3-5 năm đ/cây 50.000  
 

- Cây đến thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây đ/cây đ/cây

150.000

100.000

70.000

 
23 Cây mãng cầu tây      
  - Năm thứ 1 đ/cây 12.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 4 đ/cây 40.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây đ/cây đ/cây

250.000

180.000

100.000

 
24 Cây trứng cá      
  - Năm thứ 1 đ/cây 10.000  
  - Năm thứ 2 - 4 đ/cây 70.000  
  - Trên năm thứ 4 đ/cây 110.000  
25 Cây tiêu (Đối với trụ là cây sống thì được đền bù mỗi trụ 15.000 đồng)      
  - Trồng mới 1 năm đ/trụ 32.000  
  - KTCB năm 2-3 đ/trụ 100.000  
  - Thời kỳ sắp thu hoạch đ/trụ 190.000  
  - Thời kỳ thu hoạch đ/trụ 270.000  
26 Cây cà phê robusta      
  - Trồng mới 1 năm đ/ha 22.000.000  
  - KTCB năm 2 đ/ha 36.000.000  
  - KTCB năm 3 đ/ha 52.000.000  
  - Kinh doanh năm đầu đ/ha 60.000.000  
  - Kinh doanh năm 2-5 đ/ha 80.000.000  
  - Kinh doanh năm 6-20 đ/ha 120.000.000  
  - Trên 20 năm (chưa đến thời kỳ thanh lý) đ/ha 28.000.000  
27 Cây cà phê Arabeca      
  - Trồng mới 1 năm đ/ha 23.500.000  
  - KTCB năm 2 đ/ha 37.000.000  
  - Thu bói đ/ha 53.000.000  
  - Kinh doanh năm 1-4 đ/ha 81.500.000  
  - Kinh doanh năm 5-9 đ/ha 122.000.000  
  - Trên 10 năm (Chưa đến thời kỳ thanh lý) đ/ha 21.500.000  
28 Cây cà phê mít      
  - Trồng mới 1 năm đ/ha 5.900.000  
  - KTCB năm 2-3 đ/ha 12.000.000  
  - Thu bói   17.000.000  
  - Đang thu hoạch tốt   34.400.000  
B Cây lấy gỗ và nguyên liệu từ gỗ      
1 Bời lời, cây gió      
  - Năm thứ 1 đ/cây 8.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 4 đ/cây 45.000  
  - Trên 4 năm đ/cây 100.000  
2 Cây bạch đàn, keo lá tràm, dương liễu, cây bần, cây đước      
2a.1 Loại nguyên sinh (Trồng tập trung)      
  - Năm thứ 1 đ/ha 10.000.000  
  - KTCB năm 2-3, đk 3-5cm đ/ha 20.000.000  
  - KTCB năm 4-5, đk 6-10cm đ/ha 35.000.000  
  - KTCB trên 5 năm, đk >10cm đ/ha 57.000.000  
2a.2 Loại nguyên sinh (Trồng phân tán)      
  - Năm thứ 1 đ/cây 5.000  
  - KTCB năm 2-3, đk 3-5cm đ/cây 10.000  
  - KTCB năm 4-5, đk 6-10cm đ/cây 17.500  
  - KTCB trên 5 năm, đk >10cm đ/cây 28.500  
2b.1 Loại tái sinh (Trồng tập trung)      
  - Năm thứ 1 đ/ha 6.000.000  
  - KTCB năm 2-3, đk 3-5cm đ/ha 13.000.000  
  - KTCB năm 4-5, đk 6-10cm đ/ha 23.000.000  
  - KTCB trên 5 năm, đk >10cm đ/ha 40.000.000  
2b.2 Loại tái sinh (Trồng phân tán)      
  - Năm thứ 1 đ/cây 3.000  
  - KTCB năm 2-3, đk 3-5cm đ/cây 6.500  
  - KTCB năm 4-5, đk 6-10cm đ/cây 11.500  
  - KTCB trên 5 năm, đk >10cm đ/cây 20.000  
3 Cây phượng, gòn, mù u, thầu đâu, bàng, hoa sữa      
  - Năm thứ 1 đ/cây 10.000  
  - Năm thứ 2 - 4 đ/cây 70.000  
  - Năm thứ 5 - 10 đ/cây 110.000  
  - Trên 10 năm đ/cây 130.000  
4 Cây sao, dầu, xà cừ      
a Trồng tập trung      
  - Trồng mới 1 năm đ/ha 6.000.000  
  - KTCB năm 1 đ/ha 8.500.000  
  - KTCB năm 2 đ/ha 12.000.000  
  - KTCB năm 3 đ/ha 15.000.000  
  - KTCB năm 4 đ/ha 25.000.000  
  - KTCB năm 5-10 đ/ha 35.000.000  
  - KTCB năm 11-20 đ/ha 65.000.000  
  - KTCB năm 21-30 đ/ha 100.000.000  
b Trồng phân tán      
  - Trồng mới 1 năm đ/cây 9.600  
  - KTCB năm 1 đ/cây 13.600  
  - KTCB năm 2 đ/cây 19.200  
  - KTCB năm 3 đ/cây 24.000  
  - KTCB năm 4 đ/cây 40.000  
  - KTCB năm 5-10 đ/cây 56.000  
  - KTCB năm 11-20 đ/cây 104.000  
  - KTCB năm 21-30 đ/cây 160.000  
5 Cây tre, lồ ô      
  - Chưa thu hoạch đ/bụi 100.000  
  - Trong thời kỳ thu hoạch đ/cây 30.000  
6 Tre lục trúc, điền trúc (bát độ)      
  - Cây trồng 1 năm đ/ha   17.500.000
  - Cây trồng 2 năm đ/ha   24.500.000
  - Cây trồng 3 năm đ/ha   32.000.000
  - Cây trồng 4 năm đ/ha   42.000.000
  - Cây thu hoạch tốt đ/ha   85.000.000
7 Cây so đũa      
  - Năm thứ 1 đ/cây 8.000  
  - Năm thứ 2 đ/cây 100.000  
8 Cây huyết giác (sắc màu)      
  - Năm thứ 1 đ/cây 5.000  
  - Năm thứ 2 đ/cây 20.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây đ/cây đ/cây

70.000

50.000

30.000

 
C Cây lấy lá và tinh dầu      
1 Cây trầu (đối với trụ là cây sống thì được đền bù mỗi trụ 15.000đ)      
  - Mới trồng đ/trụ 7.000  
  - Cây ≤ 1m đ/trụ 12.000  
  - Cây > 1m đ/trụ 50.000  
2 Cây Ca Cao      
  - Năm thứ 1 đ/cây 20.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 60.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây đ/cây đ/cây

180.000

140.000

110.000

 
3 Vườn chè      
  - Trồng mới 1 năm đ/ha 15.000.000 20.000.000
  - KTCB năm 2 đ/ha 20.000.000 30.000.000
  - KTCB năm 3 đ/ha 25.000.000 35.000.000
  - Thu bói đ/ha 30.000.000 40.000.000
  - Kinh doanh năm 1-5 đ/ha 32.000.000 45.000.000
  - Kinh doanh năm 6-20 đ/ha 45.000.000 60.000.000
  - Trên 20 năm đ/ha 30.000.000 35.000.000
4 Cây quế      
  - Trồng mới 1 năm đ/cây 12.000  
  - Cây trồng 2-3 năm đ/cây 65.000  
  - Cây trồng 4-5 năm đ/cây 100.000  
  - Cây trồng trên 5 năm đ/cây 125.000  
5 Cây cari, kakina, bồ kết      
  - Năm thứ 1 đ/cây 12.000  
  - Cây chưa thu hoạch đ/cây 70.000  
  - Cây đang thu hoạch đ/cây 120.000  
6 Cây sa nhân đ/ha 15.120.000  
7 Cây dít (ăn lá) đ/m2 80.000  
8 Cây cao su      
  - Trồng mới 1 năm đ/ha   20.700.000
  - KTCB năm 1 đ/ha   23.800.000
  - KTCB năm 2 đ/ha   30.800.000
  - KTCB năm 3 đ/ha   39.200.000
  - KTCB năm 4 đ/ha   47.500.000
  - KTCB năm 5 đ/ha   57.400.000
  - KTCB năm 6 đ/ha   68.500.000
  - KTCB năm 7 đ/ha   82.500.000
  - Đang kinh doanh tốt đ/ha   140.000.000

1. Cây ăn quả:

- Cây trồng đến thời kỳ thu hoạch được chia làm 3 loại: A, B và C được quy định như sau:

+ Loại A: Là cây đã cho thu hoạch ổn định, có năng suất cao.

+ Loại B: Là cây đã cho thu hoạch ổn định, có năng suất trung bình.

+ Loại C: Là cây mới bắt đầu có trái, có năng suất chưa ổn định hoặc cây có năng suất thấp.

- Cây ăn quả trồng tập trung: Số lượng cây được đền bù theo thực tế trong định mức kỹ thuật, cây trồng vượt quá mật độ chuẩn thì số cây vượt mật độ đến 50% tính tối đa không quá 50% giá quy định; số cây vượt mật độ trên 50% tính tối đa không quá 30% giá quy định.

Bảng mật độ cây ăn quả trồng tập trung:

STT Loại cây trồng ĐVT Cây trồng từ hạt (hoặc bụi) Cây chiết, ghép
1 Cây bơ cây/ha 200  
2 Cây bưởi cây/ha 200 400
3 Cây cam cây/ha 200 400
4 Cây chanh cây/ha 250 500
5 Cây chôm chôm cây/ha 150 300
6 Cây chuối cây/ha 2.000  
7 Cây đào lộn hột cây/ha 200 300
8 Cây đu đủ cây/ha 1.500  
9 Cây dừa cây/ha 300  
10 Hồ tiêu Nọc/ha   2.000
11 Cây mãng cầu ta cây/ha 400 400
12 Cây mãng cầu tây cây/ha 200 200
13 Cây măng cụt cây/ha   150
14 Cây nhãn cây/ha 150 300
15 Cây nho gốc/ha   2.000
16 Cây ổi cây/ha   1.000
17 Cây sabôchê cây/ha 150 300
18 Cây sầu riêng cây/ha 120 240
19 Cây táo cây/ha   600
20 Cây thanh long cây/ha   900 - 1.100
21 Cây vú sữa cây/ha 120 200
22 Cây xoài cát Hòa Lộc cây/ha 200 400
23 Cây xoài giống khác cây/ha 150 300
24 Cây Ca cao cây/ha 1.110  
25 Cây mít cây/ha   300
26 Cây mận cây/ha   900
27 Cây thơm dứa cây/m2 4  
28 Cây cà phê Robusta cây/ha 1.100  
29 Cây cà phê Arabeca cây/ha 4.500  
30 Cây cà phê mít cây/ha 4.500  
31 Cây cao su cây/ha   555
32 Cây bời lời, cây gió cây/ha 600  
33 Cây bạch đàn, keo lá tràm, dương, liễu cây/ha 2.000  
34 Cây sao, dầu, xà cừ cây/ha 625  
35 Cây tre lục trúc, điền trúc (bát độ) bụi/ha   625
36 Vườn chè bầu/ha 12.000 12.000

- Đối với vườn cây lâu năm là vườn tạp trồng xen kẽ nhiều loại cây: Định mức mật độ cây trồng căn cứ vào cây trồng chính; số lượng cây trồng xen vượt quá mật độ của cây trồng chính, được hỗ trợ 50% đơn giá quy định.

- Đối với vườn cây lâu năm trồng xen cây trồng hàng năm thì cây lâu năm được bồi thường theo mật độ nêu trên, cây trồng hàng năm được bồi thường theo diện tích cây trồng thực tế bị thiệt hại.

2. Cây lấy gỗ:

- Đường kính gốc được xác định tại vị trí cách mặt đất từ 0,5m - 1,2m tùy theo tính chất từng loại cây.

- Tại một gốc có nhiều cây thì chỉ bồi thường một cây có đường kính gốc lớn nhất.

- Cây trồng vượt quá mật độ chuẩn thì số cây vượt mật độ đến 20% tính tối đa không quá 50% giá quy định; số cây vượt mật độ trên 20% tính tối đa không quá 30% giá quy định.

- Cây đến thời kỳ thu hoạch: trường hợp chủ hộ thu hoạch thì sẽ được đền bù chi phí chặt hạ 10% đơn giá bồi thường, nếu chủ hộ nhận đền bù thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý và giao cho cơ quan có chức năng tổ chức khai thác.

- Cây đến thời kỳ thu hoạch nhưng mật độ cây không đạt mật độ quy định thì đơn giá bồi thường được giảm tương ứng theo tỷ lệ giảm so với mật độ quy định của loại cây tương ứng.

Điều 6. Bảng đơn giá bồi thường đối với cây xanh và cây cảnh

STT Danh mục cây trồng ĐVT Giống thực sinh (hữu tính)

Giống mới chiết, ghép

(vô tính)

1 Cây điệp, mai quế anh      
  - Chưa ra hoa (cao 1-2mét) đ/cây 30.000  
  - Đang ra hoa (cao trên 2mét) đ/cây 30.000  
2 Dừa cảnh, trúc mây, trúc đùi gà, trúc hoai, trúc khác, cau bụi      
  - Cây mới trồng đ/bụi 2.500  
  - Cây có h < 0,2m, đk gốc bụi < 5cm đ/bụi 8.000  
  - Cây có h ≥ 0,2m, đk gốc bụi ≥ 5cm đ/bụi 40.000  
  - Cây có h ≥ 0,3m, đk gốc bụi ≥ 10cm đ/bụi 75.000  
  - Cây có h ≥ 0,5m, đk gốc bụi ≥ 15cm đ/bụi 125.000  
  - Cây có h ≥ 0,7m, đk gốc bụi ≥ 20cm đ/bụi 150.000  
  - Cây có h ≥ 1,2m, đk gốc bụi ≥ 30cm đ/bụi 160.000  
3 Cây hoa giấy, ngâu, nguyệt quế, bông trang, hoàng anh, dâm bụt, ngọc anh      
  - Cây mới trồng đ/m2 10.000  
  - Cây có chiều cao ≥ 0,3m (16 cây/m2) đ/m2 80.000  
  - Cây có chiều cao ≥ 0,5m (9 cây/m2) đ/m2 100.000  
4 Cây đinh lăng      
  Cao trên 1 mét đ/bụi 20.000  
5 Cây bông lài có hoa đ/cây 20.000  
6 Cây chuối vàng, chuối cảnh, chuối quạt, dương tạo hình, trạng nguyên đ/bụi    
  - Cây mới trồng đ/cây 1.000  
  - Cây có chiều cao < 0,3m, đk gốc < 0,5cm đ/cây 6.000  
  - Chiều cao ≥ 0,3-m, đk gốc ≥ 0,5cm đ/cây 30.000  
  - Cây có h ≥ 0,35m, đk gốc ≥ 1cm đ/cây 60.000  
  - Cây có h ≥ 0,6m, đk gốc ≥ 1,7cm đ/cây 90.000  
  - Cây có h ≥ 0,8m, đk gốc ≥ 1,7cm đ/cây 100.000  
  - Cây có h ≥ 1,2m, đk gốc ≥ 2,0cm đ/cây 120.000  
7 Cây cỏ trang trí      
  - Cỏ nhung (cỏ thảm) đ/m2 65.000  
  - Cỏ tre (cỏ thảm) đ/m2 30.000  
  - Cỏ khác đ/m2 15.000  
8 Cây đào, ngọc lan      
  - Mới trồng cao ≤ 50cm đ/cây 12.000  
  - Cây Ф ≤ 10cm, cao ≥ 50cm đ/cây 35.000  
  - Cây Ф > 10cm đến ≤ 15cm   75.000  
  - Cây Ф > 15cm   110.000  
9 Cây mai cảnh trông dưới đất      
  - Mới trồng (cây giống) đ/cây 20.000  
  - Cao ≤ 50cm đ/cây 35.000  
  - Cao > 50cm đ/cây 45.000  
  - Cao >1m đ/cây 60.000  
  - Đường kính gốc 5-10cm đ/cây 300.000  
  - Đường kính gốc > 10cm đ/cây 750.000  
10 Vạn tuế,thiên tuế,cau lợn cọ      
  - Cây giống đ/cây 12.000  
  - Cây cao h ≥ 0,25m, đk gốc < 3cm đ/cây 40.000  
  - Cây cao h > 0,25m, đk gốc ≥ 3cm đ/cây 120.000  
  - Cây cao h > 0,35m, đk gốc ≥ 6cm đ/cây 200.000  
  - Cây cao h > 0,45m, đk gốc ≥ 10cm đ/cây 400.000  
  - Cây cao h > 0,5m, đk gốc ≥ 12cm đ/cây 800.000  
11 Cây vừng      
  - Mới trồng đ/cây 2.000  
  - Cây cao h < 1m, đk gốc < 3cm đ/cây 45.000  
  - Cây cao h ≥ 1m, đk gốc ≥ 3cm đ/cây 60.000  
  - Cây cao h > 1,5m, đk gốc ≥ 7cm đ/cây 300.000  
  - Cây cao h > 2,0m, đk gốc ≥ 15cm đ/cây 500.000  
  - Cây cao h > 2,5m, đk gốc ≥ 20cm đ/cây 1.400.000  
  - Cây cao h > 3,5m, đk gốc ≥ 30cm đ/cây 2.000.000  
  - Cây cao h > 5,0m, đk gốc ≥ 40cm đ/cây 2.500.000  
12 Cây sanh, si      
  - Mới trồng đ/cây 2.000  
  - Cây cao h < 1m, đk gốc < 3cm đ/cây 31.500  
  - Cây cao h ≥ 1m, đk gốc ≥ 3cm đ/cây 42.000  
  - Cây cao h > 1,5m, đk gốc ≥ 7cm đ/cây 210.000  
  - Cây cao h > 2,0m, đk gốc ≥ 15cm đ/cây 350.000  
  - Cây cao h > 2,5m, đk gốc ≥ 20cm đ/cây 980.000  
  - Cây cao h > 3,5m, đk gốc ≥ 30cm đ/cây 1.400.000  
  - Cây cao h > 5,0m, đk gốc ≥ 40cm đ/cây 1.750.000  
13 Tùng, bách tán, bồ đề, cau vua      
  Mới trồng đ/cây 2.000  
  - Cây cao h< 1,2m, đk gốc < 5cm đ/cây 50.000  
  - Cây cao h ≥ 1,2m, đk gốc ≥ 5cm đ/cây 200.000  
  - Cây cao h ≥ 1,5m, đk gốc ≥ 8cm đ/cây 300.000  
  - Cây cao h ≥ 2m, đk gốc ≥ 12cm đ/cây 500.000  
  - Cây cao h ≥ 3m, đk gốc ≥ 20cm đ/cây 700.000  
  - Cây cao h ≥ 4m, đk gốc ≥ 35cm đ/cây 900.000  
  - Cây cao h ≥ 4,5m, đk gốc ≥ 40cm đ/cây 1.200.000  
14 Cây sung cảnh, cau hoãn, cây da      
  - Mới trồng (cây giống) đ/cây 2.000  
  - Cao < 1m đ/cây 50.000  
  - Cao ≥ 1m, đk gốc < 10cm đ/cây 150.000  
  - Cao ≥ 1,5m, đk gốc ≥ 10cm đ/cây 250.000  
  - Cao ≥ 2m, đk gốc ≥ 20cm đ/cây 450.000  
15 Cây Sứ trồng ngoài đất      
  - Cây mới trồng đ/cây 10.000  
  - Cây cao h < 1,5m, đk gốc < 5cm đ/cây 64.000  
  - Cây cao h > 1,5m, đk gốc > 10cm đ/cây 80.000  
  - Cây cao h > 3m, đk gốc > 10cm đ/cây 222.000  
  - Cây cao h > 5m, đk gốc 15cm đ/cây 400.000  
16 Cây phát tài      
  - Cây mới trồng đ/cây 10.000  
  - Cây có đk gốc < 5cm đ/cây 50.000  
  - Cây có đk gốc ≥ 5cm đ/cây 80.000  
17 Cây muồng đen, bằng lăng, ô môi, viết      
  - Cây mới trồng đ/cây 2.000  
  - Cây cao h < 1,5m, đk gốc < 2cm đ/cây 64.000  
  - Cây cao h ≥ 1,5m, đk gốc ≥ 2cm đ/cây 80.000  
  - Cây cao h > 3m, đk gốc > 5cm đ/cây 220.000  
  - Cây cao h > 6m, đk gốc 15cm đ/cây 400.000  
18 Hàng rào cây xanh      
  Hàng rào cây mọc không chăm sóc đ/m2 8.000  
  Hàng rào cây mọc có chăm sóc tạo cảnh đ/m2 22.000  
19 Cây đào tiên (làm thuốc)      
  - Cây trồng mới 1 năm đ/cây 2.500  
  - Cây chưa có trái đ/cây 25.000  
  - Cây thời kỳ thu hoạch đ/cây 62.000  

Tùy theo giá trị thực tế của từng loại cây, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phân loại và xác định đơn giá theo Quy định tại Điều 6 Quy định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều