vanban.org

Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND Quy định về nguyên tắc và phương pháp áp dụng đơn giá bồi thường các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/09/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2021/QĐ-UBND · 13/09/2021
Phú Yên Ban hành 30/12/2019 Hiệu lực 15/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh quy định về nguyên tắc và phương pháp áp dụng đơn giá bồi thường các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 33/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND Quy định về nguyên tắc và phương pháp áp dụng đơn giá bồi thường các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 56/2019/QĐ-UBND
23/09/202133/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/01/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 01/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Bổ sung Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 của UBND Tỉnh về ban hành Bảng đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh · 06/2014/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 23/09/2021 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về nguyên tắc và phương pháp áp dụng đơn giá bồi thường các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên

--------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết ban hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 289/TTr-SNN ngày 20 tháng 11 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về nguyên tắc và phương pháp áp dụng đơn giá bồi thường các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Khi có sự biến động lớn về giá tăng, giảm từ 20% trở lên, thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động xây dựng đơn giá bồi thường loại cây trồng trình UBND tỉnh xem xét, ban hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15/01/2020 và thay thế Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 06/01/2015 của UBND tỉnh về ban hành đơn giá bồi thường cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

QUY ĐỊNH

Về nguyên tắc và phương pháp áp dụng đơn giá bồi thường

các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên

(Ban hành theo Quyết định số: 56/2019/QĐ-UBND, ngày 30 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên)

------------------------------

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về nguyên tắc và phương pháp áp dụng đơn giá bồi thường các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Quy định này không áp dụng đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi quyết định này có hiệu lực thi hành. Riêng một số dự án, công trình thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng dở dang áp dụng theo các quyết định và văn bản riêng lẻ đã được UBND tỉnh phê duyệt hoặc chấp thuận thì tiếp tục thực hiện theo quy định của các văn bản đã có.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai 2013 khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cây hàng năm là loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một (01) năm, kể cả cây hàng năm được lưu gốc để thu hoạch trong nhiều năm.

2. Cây lâu năm là loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm.

3. Cây trồng chính là cây trồng có mật độ theo quy định.

4. Cây trồng phụ là cây trồng có mật độ tối đa bằng 50% số cây theo quy định.

5. Cây trồng tương đương là cây trồng có thời gian sinh trưởng và giá thị trường tại thời điểm bồi thường tương đương nhau.

6. Vườn trồng xen là vườn trồng từ hai (02) loại cây trở lên, trong đó có một (01) loại cây là cây trồng chính.

7. Vườn tạp là vườn trồng xen lẫn nhiều loại cây lâu năm hoặc cây lâu năm xen lẫn cây hàng năm mà không được công nhận là đất ở.

8. Tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất là việc áp dụng các phương pháp, quy trình, công cụ, phương tiện đã được nghiên cứu, đem lại hiệu quả vào quá trình sản xuất sản phẩm cây trồng.

9. Rừng trồng bao gồm rừng trồng mới trên đất chưa có rừng, rừng trồng lại sau khai thác hoặc do các nguyên nhân khác, rừng trồng cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt và rừng trồng tái sinh sau khai thác khi đạt các tiêu chí sau đây: Độ tàn che của cây rừng trồng từ 0,1ha trở lên; diện tích liền vùng từ 0,3ha trở lên; chiều cao trung bình của cây rừng được phân chia theo các điều kiện lập địa như sau: Rừng trồng trên đồi, núi đất và đồng bằng, trên đất ngập phèn: Chiều cao trung bình của cây rừng từ 5,0m trở lên; rừng trồng trên núi đá có đất xen kẽ, trên đất ngập nước ngọt: Chiều cao trung bình của cây rừng từ 2,0m trở lên; Rừng trồng trên đất cát, đất ngập mặn: Chiều cao trung bình của cây rừng từ 1,0m trở lên.

10. Cây lâm nghiệp phân tán là cây rừng trên các diện tích tập trung dưới 0,3ha hoặc dải rừng hẹp dưới 20,0m.

11. Cây nông nghiệp được tính là trồng tập trung nếu diện tích mỗi khoảnh trồng cây lớn hơn 0,05ha.

Chương II NGUYÊN TẮC BỒI THƯỜNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG

GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI CÂY TRỒNG

Điều 4. Nguyên tắc bồi thường

1. Chủ sở hữu cây trồng hợp pháp (trừ các trường hợp quy định tại Điều 92 Luật Đất đai năm 2013).

2. Giá bồi thường các loại cây trồng tại Phụ lục đơn giá kèm theo Quy định này được xác định cho các loại cây trồng hiện có trên đất tại thời điểm kiểm kê, được trồng theo đúng quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật.

3. Đối với các giống cây ươm, cây mới trồng được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không được bồi thường, hỗ trợ.

4. Trong quá trình thực hiện bồi thường, đối với cây trồng không có trong Quy định này thì căn cứ vào loại cây tương đương để xác định mức bồi thường. Trường hợp không có loại cây tương đương thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét giải quyết.

5. Mức giá bồi thường các loại cây trồng được quy định chi tiết tại phụ lục đơn giá kèm theo Quy định này, khi tiến hành bồi thường căn cứ vào tình hình thực tế (mật độ, đường kính, tuổi,…) của vườn cây để xác định giá bồi thường cho phù hợp.

6. Đối với cây cảnh, cây xanh, cây cảnh trên hòn non bộ có thể di dời được: Thực hiện theo Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên về việc Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Trường hợp Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh được thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

7. Đối với cây trồng chưa thu hoạch: Thực hiện theo Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên về việc Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Trường hợp Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh được thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

Điều 5. Phương pháp áp dụng giá bồi thường cây trồng

1. Phương pháp áp dụng giá bồi thường cây hàng năm

a) Cây hàng năm có trước thời điểm có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chưa đến thời hạn thu hoạch thì được bồi thường.

b) Đối với cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây rau màu cần tạo điều kiện để nhân dân thu hoạch xong mới tiến hành xây dựng công trình. Trường hợp không thể chờ thu hoạch do yêu cầu tiến độ xây dựng công trình, thì được tính bồi thường theo khoản 1, khoản 2 Điều 4 Quy định này.

c) Đối với cây hàng năm thời vụ: Lúa, ngô, mía, sắn, cỏ các loại,... được tính như sau:

Mức bồi thường đối với cây hàng năm bằng giá trị sản lượng thu hoạch của một (01) vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của một (01) vụ thu hoạch được tính bằng: Năng suất cao nhất trong ba (03) năm trước liền kề của chính cây trồng đó tại địa phương nhân với giá bán trung bình của nông sản đó ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất.

Căn cứ tình hình thực tế của khu vực dự án, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định năng suất, giá bán tại thời điểm thu hồi đất để làm cơ sở đề nghị mức bồi thường chung cho toàn khu vực dự án theo công thức sau đây:

Mức bồi thường (01m2) = Năng suất cao nhất 01 vụ (kg/m2) x Giá bán (đồng/kg) tại thời điểm thu hồi đất.

Chi cục Thống kê cấp huyện nơi có cây trồng bồi thường cung cấp năng suất cây trồng 03 năm trước liền kề vào tháng 01 hàng năm.

d) Đối với cây hàng năm trồng lẻ, phân tán: Đơn giá bồi thường, hỗ trợ được tính theo Phụ lục 4 kèm theo Quy định này.

2. Phương pháp áp dụng giá bồi thường đối với vườn trồng chuyên canh một loại cây trồng

a) Áp dụng cho vườn trồng một (01) loại cây trồng có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất.

b) Vườn trồng thấp hơn hoặc đúng mật độ, cây đang trong giai đoạn phát triển tốt, tính bồi thường 100% số cây theo đơn giá chuẩn.

c) Vườn có mật độ trồng vượt mật độ chuẩn đến dưới 30% so với mật độ tối đa thì bồi thường được tính cho tổng giá trị vườn cây, gồm:

Bồi thường như điểm b khoản 2 Điều này và cộng thêm số cây có mật độ trồng vượt dưới 30% theo đơn giá 80% đơn giá quy định.

d) Vườn có mật độ trồng vượt mật độ chuẩn từ 30% đến 50% so với mật độ tối đa thì bồi thường được tính cho tổng giá trị vườn cây, gồm:

Bồi thường như điểm c khoản 2 Điều này.

Bồi thường số cây có mật độ trồng vượt từ 30% đến 50% theo đơn giá 60% đơn giá quy định.

e) Vườn có mật độ trồng vượt mật độ chuẩn trên 50% đến 80% so với mật độ tối đa thì bồi thường được tính cho tổng giá trị vườn cây, gồm:

Bồi thường như điểm d khoản 2 Điều này.

Bồi thường số cây có mật độ trồng vượt từ 50% đến 80% theo đơn giá 40% đơn giá quy định.

g) Vườn có mật độ trồng vượt mật độ chuẩn trên 80% so với mật độ tối đa thì bồi thường được tính cho tổng giá trị vườn cây, gồm:

Bồi thường như điểm e khoản 2 Điều này.

Bồi thường số cây có mật độ trồng vượt trên 80% theo đơn giá 20% đơn giá quy định.

Ví dụ minh họa:

“Bồi thường diện tích 10.000 m2 trồng 835 cây xoài ghép, chưa cho quả.”

Mật độ chuẩn trồng cây xoài là 400 cây/ha. Như vậy 835 cây/ha sẽ vượt mật độ chuẩn trên 80% so với mật độ tối đa; số cây vượt theo từng mức được tính như sau:

- Số cây vượt mật độ chuẩn dưới 30% là (400 cây x 30%) -1 cây = 119 cây.

- Số cây vượt mật độ chuẩn từ 30%-50% là (400 cây x 50%) -119 cây = 81 cây.

- Số cây vượt mật độ chuẩn trên từ 50%-80% là (400 cây x 80%) – (119cây + 81cây) cây = 120 cây.

- Số cây vượt mật độ chuẩn trên 80% là số cây còn lại: 835 cây – (400 cây + 119 cây + 81 cây + 120 cây) =115 cây.

Đơn giá bồi thường là 250.000 đồng/cây xoài ghép chưa cho quả.

Áp dụng điểm g khoản 2 Điều 5 thì giá bồi thường 835 cây xoài ghép được tính như sau:

(400 x 250.000đ) + (119 x 250.000đ x 80%) + (81 x 250.000đ x 60%) + (120 x 250.000đ x 40%) + (115 x 250.000đ x 20%) = 100.000.000 + 23.800.000 + 12.150.000 + 12.000.000 + 5.750.000= 153.700.000 đồng.

3. Phương pháp áp dụng giá bồi thường đối với vườn trồng xen canh nhiều loại cây trồng

a) Áp dụng cho vườn trồng hai (02) loại cây trồng trở lên có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất.

b) Phương pháp tính giá bồi thường áp dụng cho cây trồng chính và các cây trồng phụ giống như vườn chuyên canh.

4. Phương pháp áp dụng giá bồi thường đối với vườn tạp

a) Áp dụng cho vườn trồng hai (02) loại cây trồng trở lên không có tác động khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất gồm nhiều loại cây không có hiệu quả kinh tế (cây mọc hoang, cây lấy gỗ, cây ăn trái lâu năm và các cây trồng tương đương), không được đầu tư cải tạo, tuổi cây không đồng nhất, các loại cây trồng (hoặc mọc tự nhiên) không theo hàng.

b) Giá trị bồi thường được tính bằng số cây thực tế nhân với đơn giá chuẩn của cây cùng loại, cùng giai đoạn sinh trưởng, nhưng tổng giá trị bồi thường không vượt quá 80% giá trị vườn trồng một (01) loại cây trồng chính trồng đúng mật độ.

5. Phương pháp áp dụng giá bồi thường đối với cây hoa, cây cảnh

Đối với trường hợp cây hoa, cây cảnh không thể di dời, không thể thu hồi được giá trị cây cảnh thì Nhà nước thu hồi đất bồi thường theo mức đơn giá bồi thường cây hoa, cây cảnh tại Quy định này./.

Phụ lục 1

Mật độ trồng cây ăn quả, cây công nghiệp

Mật độ trồng cây ăn quả, cây công nghiệp

(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND

ngày  30 tháng 12 năm 2019  của UBND tỉnh Phú Yên)
 

TT Loại cây trồng ĐVT Cây trồng từ hạt (hoặc bụi) Cây chiết, ghép
I Cây ăn quả      
1 Bơ cây/ha 200 333
2 Bưởi cây/ha 200 500
3 Cam, chanh, quýt cây/ha 500 900
4 Chuối bụi/ha 2.000 -
5 Đu đủ cây/ha 2.000 -
6 Mãng cầu (na) cây/ha 500 625
7 Mãng cầu xiêm cây/ha 200 200
8 Măng cụt cây/ha - 150
9 Nhãn cây/ha 150 300
10 Ổi cây/ha - 1.000
11 Sa bô chê cây/ha 150 300
12 Sầu riêng cây/ha 120 240
13 Táo cây/ha - 600
14 Vú sữa cây/ha 120 200
15 Xoài cây/ha 150 300
16 Mít cây/ha 400 400
17 Mận cây/ha - 500
18 Khế cây/ha 200 300
19 Me cây/ha 200 -
20 Chùm ruột cây/ha 1.000 -
21 Sơ ri cây/ha 1.100 -
22 Cốc cây/ha 150 300
23 Dâu da cây/ha 300 -
24 Chanh dây cây/ha 1.600 -
25 Vải cây/ha 150 300
26 Thanh long trụ/ha 1.000 -
27 Dứa (thơm, khóm) cây/m2 4 -
28 Chôm chôm cây/ha 120 200
29 Lựu cây/ha 1.100 1.500
30 Bình bát cây/ha 1.100 -
31 Bồ quân cây/ha 1.000 -
32 Đào tiên cây/ha 300 -
33 Nhàu cây/ha 1.000 -
34 Thị cây/ha 200 -
35 Ô ma cây/ha 200 -
II Cây công nghiệp      
1 Dừa cây/ha 300 -
2 Điều cây/ha 200 300
3 Tiêu trụ/ha - 2.000
4 Chè cây/ha 22.000 -
5 Cà phê Robusta cây/ha 1.100 -
6 Cà phê Arabeca cây/ha 4.500 -
7 Ca cao cây/ha 1.110 -
8 Bồ kết cây/ha 400 -
9 Cao su cây/ha - 600
10 Quế cây/ha 3.500 -
11 Dâu tằm cây/ha 19.500 -
III Cây thực phẩm      
1 Dưa hấu cây/ha 8.000 -
2 Dưa lê cây/ha 25.000 -
3 Dưa gang cây/ha 15.000 -
4 Dưa leo cây/ha 16.600 -
5 Bầu, bí, mướp, khổ qua cây/ha 2.500 -
6 Cà chua cây/ha 25.000 -
7 Ớt cây/ha 20.000 -
8 Cà pháo, cà xanh, cà tím cây/ha 25.000 -
9 Đậu bắp cây/ha 20.000 -
10 Gấc cây/ha 400 -
Phụ lục 2

Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây giống

Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây giống

(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND

ngày  30 tháng 12 năm 2019  của UBND tỉnh Phú Yên)

TT Loại cây ĐVT Đơn giá
Trồng từ hạt Chiết, ghép
I Cây ăn quả      
1 Xoài đồng/cây 25.000 35.000
2 Chôm chôm, mít đồng/cây 25.000 50.000
3 Nhãn đồng/cây 6.000 50.000
4 Cam, quýt, bưởi đồng/cây 24.000 45.000
5 Mãng cầu (na) đồng/cây 25.000 50.000
6 Sabôchê đồng/cây 25.000 40.000
7 Chanh, ổi đồng/cây 12.000 15.000
8 Sầu riêng đồng/cây 40.000 130.000
9 Măng cụt  đồng/cây 80.000 150.000
10 Bơ  đồng/cây 22.000 50.000
11 Vải đồng/cây 12.000 15.000
12 Thanh long đồng/cây    15.000
13 Chuối cấy mô đồng/cây   15.000
14 Me, cốc, dâu da, vú sữa đồng/cây 22.000 35.000
15 Mãng cầu xiêm đồng/cây 12.000 20.000
16 Bình bát đồng/cây 15.000  
17 Sơ ri đồng/cây 12.000 15.000
18 Táo, mận đồng/cây 12.000  35.000
19 Chanh dây đồng/cây 35.000 50.000
20 Cau đồng/cây 25.000  
21 Bồ quân, nhàu, thị, sung đồng/cây 10.000  
22 Khế, ô mai, chùm ruột đồng/cây 12.000  
23 Dừa nước đồng/cây 45.000  
II Cây công nghiệp      
1 Quế, chè đồng/cây 12.000  
2 Bồ kết đồng/cây 4.000  
3 Điều đồng/cây 10.000 50.000
4 Hồ tiêu đồng/cây   50.000
5 Cà phê, ca cao đồng/cây 6.000 7.000
6 Cao su đồng/cây    20.000
7 Dừa đồng/cây 40.000  
III Cây lâm nghiệp      
1 Cây dầu rái, lim xẹt, lim xanh, sao đen, xà cừ, cây sấu, muồng đen, quăn, xoan ta đồng/cây 10.000  
2 Cây đuôi công, hoàng nam, bằng lăng, hoa sữa, muồng hoa vàng, móng bò, sa kê, bàng đồng/cây 25.000  
3 Bời lời, phi lao, bạch đàn, keo lá tràm, keo tai tượng đồng/cây 5.000  
4 Keo lai nuôi cấy mô, bạch đàn nuôi cấy mô đồng/cây 1.600  
5 Mắm, đước, bần đồng/cây 5.000  
6 Gió bầu, huỳnh đàn đỏ đồng/cây 35.000  
Phụ lục 3

Đ ơn giá bồi thường cây lâm nghiệp

Đơn giá bồi thường cây lâm nghiệp

(Ban hành kèm theo Quyết định số  56/2019/QĐ-UBND

ngày 30  tháng 12 năm 2019  của UBND tỉnh Phú Yên)

TT Danh mục cây trồng

Trồng tập trung

(đồng/ha)

Bình quân 1 cây (đồng/cây) Ghi chú
1 Cây mọc nhanh như: Bạch đàn, keo các loại, thanh thất, bồ đề, xoan ta; mật độ từ 1.667-2.500 cây/ha.      
  - Năm thứ 1 35.243.000    
  - Năm thứ 2 48.438.000    
  - Năm thứ 3 57.212.000    
  - Năm thứ 4 66.268.000    
  - Năm thứ 5 68.514.000    
  - Năm thứ 6 70.837.000    
2 Cây gỗ lớn: Sao, dầu, xà cừ, gõ, bời lời, lim xẹt, lim xanh, giáng hương, gáo vàng; mật độ từ 625-1.250 cây/ha      
  - Năm thứ 1 36.182.000    
  - Năm thứ 2 48.930.000    
  - Năm thứ 3 60.534.000    
  - Năm thứ 4 69.622.000    
  - Năm thứ 5 71.982.000    
  - Năm thứ 6 74.422.000    
  - Năm thứ 7 76.945.000    
  - Năm thứ 8 79.553.000    
  - Năm thứ 9 82.250.000    
  - Năm thứ 10 85.038.000    
3  Cây ven biển: Phi lao, bần, đước, vẹt, xú; mật độ từ 2.000-3.000 cây/ha      
  - Năm thứ 1 48.277.000    
  - Năm thứ 2 66.602.000    
  - Năm thứ 3 75.015.000    
  - Năm thứ 4 83.437.000    
  - Năm thứ 5 86.266.000    
  - Năm thứ 6 89.190.000    
  - Năm thứ 7 92.214.000    
  - Năm thứ 8 95.340.000    
  - Năm thứ 9 98.572.000    
  - Năm thứ 10 101.914.000    
4 Cây gỗ lớn + cây mọc nhanh; mật độ từ 1.250-1.500 cây/ha.      
  - Năm thứ 1 37.214.000    
  - Năm thứ 2 50.445.000    
  - Năm thứ 3 62.571.000    
  - Năm thứ 4 71.677.000    
  - Năm thứ 5 74.107.000    
  - Năm thứ 6 74.107.000    
5 Cây trồng phân tán      
5.1 Bạch đàn, keo các loại, xoan.      
  - Năm thứ 1:   14.000  
  - Năm 2-3; ĐK: 3-5cm   20.000  
  - Năm 4-5; ĐK: 6-10cm   30.000  
5.2 Phi lao, bần, đước, sao, dầu, xà cừ, gõ, bời lời, lim.      
  - Năm 1-2:   30.000  
  - Năm 3-4; ĐK: 2-5cm   60.000  
  - Năm 5-8; ĐK: 6-10cm   100.000  

* Một số quy định cụ thể đối với cây lâm nghiệp:

- Cây trồng hết thời kỳ chăm sóc năm thứ 4, việc tính giá bồi thường được áp dụng theo suất tăng trưởng bình quân cho rừng nghèo là 3,39%/1 năm (theo Văn bản số 778/TCLN-SDR ngày 13/6/2012 của Tổng cục Lâm nghiệp về hướng dẫn xây dựng phương án quản lý rừng bền vững).

Ví dụ: Tính giá bồi thường rừng trồng keo lai 5 năm tuổi

+ Rừng trồng 4 năm tuổi có giá: 66.268.000 đồng/ha.

+ Rừng trồng 5 năm tuổi được tính giá bồi thường: (66.268.000 đồng/ha + 66.268.000 đồng/ha x 3,39%) = 68.514.000 đồng/ha.

- Tại một gốc có nhiều nhánh thì chỉ bồi thường một cây.

- Cây đến thời kỳ thu hoạch: Trường hợp chủ hộ thu hoạch thì sẽ được hỗ trợ chi phí chặt hạ 10% đơn giá bồi thường, nếu chủ hộ nhận bồi thường thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý và giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ địa phương tổ chức khai thác.

Phụ lục 4

Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây hàng năm trồng lẻ, phân tán

Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây hàng năm trồng lẻ, phân tán

(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND

ngày  30 tháng 12 năm 2019  của UBND tỉnh Phú Yên)

TT Loại cây ĐVT Đơn giá
I Cây ăn quả    
1 Chuối: Chiều cao cây (m) được đo từ gốc đến điểm giao nhau của hai cuống lá trên cùng- theo 10TCN530:2002)    
  Cây con còn chung trong bụi đồng/cây 8.000
  Cây mới trồng chưa mọc cây con, có chiều cao <1,2m .   đồng/cây 25.000
  Cây chưa cho buồng (>1,3m) đồng/cây 40.000
  Cây có buồng đồng/cây 100.000
2 Đu đủ: Chiều cao cây được đo từ gốc đến đỉnh sinh trưởng- không tính lá    
  Cây mới trồng cao <0,5 m đồng/cây 10.000
  Cây trồng cao ≥ 0,5 m, chưa cho quả đồng/cây 50.000
  Cây cho quả đồng/cây 120.000
3 Dứa (thơm, khóm)    
  Cây mới trồng, chưa có bụi đồng/cây 5.000
  Cây chưa cho quả đồng/bụi 15.000
  Cây cho quả đồng/bụi 25.000
4 Dưa hấu, dưa lê, dưa gang    
  Cây mới trồng đồng/m2 5.000
  Cây chưa cho quả đồng/m2 10.000
  Cây đang cho quả đồng/m2 20.000
5 Cà chua    
  Cây mới trồng, chưa phân cành đồng/cây 2.000
  Cây phân cành, chưa cho quả đồng/cây 5.000
  Cây cho quả đồng/cây 10.000
6 Cây ớt    
  Cây mới trồng, chưa phân cành đồng/cây 2.000
  Cây phân cành, chưa cho quả đồng/cây 10.000
  Cây cho quả đồng/cây 20.000
II Các loại cây rau:    
1 Các loại cây rau ăn quả thuộc họ bầu bí (dưa leo, bí đao, bầu, bí ngô, mướp, khổ qua)    
- Dưa leo, khổ qua    
  Cây mới trồng đồng/gốc 2.000
  Cây chưa cho quả, leo cọc và bò lên giàn đồng/m2giàn 10.000
  Cây đang cho quả đồng/m2giàn 15.000
- Bí, mướp, bầu, su su    
  Cây mới trồng   2.000
  Cây chưa cho quả, leo cọc và bò lên giàn   5.000
  Cây đang cho quả   10.000
2 Cà pháo, cà xanh, cà tím (cà dái dê), đậu bắp    
  Cây mới trồng, chưa đâm cành đồng/cây 5.000
  Cây chưa có trái, đã đâm cành đồng/cây 10.000
  Cây đang ra hoa hoặc có trái đồng/cây 25.000
3 Các loại cây rau lấy củ (cà rốt,  củ cải), bắp cải    
  Cây mới trồng đồng/m2 2.000
  Cây đang làm củ đồng/m2 15.000
4 Các loại cây rau xanh (Rau muống, rau má, rau cải, rau dền,  bồ ngót, mồng tơi).    
  Cây mới trồng đồng/m2 2.000
  Cây đang phát triển thân lá đồng/m2 15.000
5 Các loại cây rau dây leo thuộc họ đậu (đậu ngự, đậu ván, đậu rồng, đậu côve, đậu đũa, su su).    
  Cây mới trồng chưa leo giàn đồng/gốc 2.000
  Cây chưa cho quả, leo cọc và bò lên giàn đồng/m2giàn 10.000
  Cây cho quả đồng/m2giàn 15.000
6 Các loại cây rau làm gia vị thực phẩm (ngò, sả, tía tô,  thì là, húng quế, húng dũi, rau thơm, diếp cá). đồng/m2 20.000
Phụ lục 5

Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây lâu năm

Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây lâu năm

(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND

ngày 30  tháng 12 năm 2019  của UBND tỉnh Phú Yên)

5.1. Cây công nghiệp

TT Loại cây ĐVT Đơn giá
1 Cao su    
  Năm thứ nhất đồng/cây 40.000
  Năm thứ hai đồng/cây 50.000
  Năm thứ ba đồng/cây 70.000
  Năm thứ tư đồng/cây 120.000
  Năm thứ năm đồng/cây 180.000
  Năm thứ sáu đồng/cây 250.000
  Năm thứ bảy đồng/cây 350.000
  Năm thứ tám trở đi đồng/cây 600.000
2 Điều (đào) trồng hạt    
  Cây mới trồng đồng/cây 35.000
  Cây chưa cho quả, có chiều cao thân  < 2m đồng/cây 80.000
  Cây chưa cho quả, có chiều cao thân > 2m đồng/cây 150.000
  Cây đang cho quả đồng/cây 300.000
3 Điều ghép    
  Cây mới trồng đồng/cây 60.000
  Cây chưa cho quả, có chiều cao thân  < 2m đồng/cây 100.000
  Cây chưa cho quả, có chiều cao thân  > 2m đồng/cây 200.000
  Cây đang cho quả đồng/cây 350.000
4 Dừa (các loại)    
  Cây mới trồng chưa có thân cây đồng/cây 50.000
  Cây có chiều cao thân < 2m chưa cho quả đồng/cây 150.000
  Cây có chiều cao thân > 2m chưa cho quả đồng/cây 400.000
  Cây đang cho quả  đồng/cây 600.000
5 Cà phê, ca cao    
  Cây mới trồng đồng/cây 25.000
  Cây chưa cho quả đồng/cây 80.000
  Cây đang cho quả đồng/cây 170.000
6 Cây dâu tằm    
  Cây mới trồng đồng/bụi 2.000
  Cây chưa cho quả đồng/bụi 10.000
  Cây đang cho quả đồng/bụi 15.000
7 Cây bồ kết    
  Cây mới trồng đồng/cây 5.000
  Cây có chiều cao thân < 1m chưa cho quả đồng/cây 10.000
  Cây có chiều cao thân > 1m chưa cho quả đồng/cây 50.000
  Cây đang cho quả, có đường kính gốc < 30cm đồng/cây 100.000
  Cây đang cho quả, có đường kính gốc > 30cm đồng/cây 150.000
8 Cây chè    
  Cây mới trồng đồng/cây 5.000
  Cây có đường kính gốc < 5cm đồng/cây 20.000
  Cây có đường kính gốc > 5cm đến < 10cm đồng/cây 60.000
  Cây có đường kính gốc > 10cm đồng/cây 105.000
9 Hồ tiêu không cọc    
  Cây mới trồng đồng/gốc 20.000
  Cây chưa cho quả đồng/gốc 60.000
  Cây đã cho quả đồng/gốc 200.000
10 Hồ tiêu có cọc leo (cọc là cây sống)    
  Cây mới trồng chưa leo cọc đồng/gốc 35.000
  Cây chưa cho quả đồng/gốc 75.000
  Cây đã cho quả đồng/gốc 215.000
11 Hồ tiêu có cọc leo (cọc gỗ hoặc bê tông)    
  Cây mới trồng chưa leo cọc đồng/gốc 40.000
  Cây chưa cho quả đồng/gốc 150.000
  Cây đã cho quả đồng/gốc 400.000

5.2. Cây ăn quả

TT Loại cây ĐVT

Cây

thực sinh

Cây

chiết, ghép

1 Xoài      
  Cây mới trồng đồng/cây 30.000 40.000
  Cây chưa cho quả đồng/cây 200.000 250.000
  Cây có đường kính gốc < 20cm, đã cho quả đồng/cây 800.000 950.000
  Cây có đường kính gốc > 20cm đến < 45cm, đã cho quả đồng/cây 1.200.000 1.400.000
  Cây có đường kính gốc > 45cm, đã cho quả đồng/cây 1.500.000 1.800.000
2 Nhãn, chôm chôm, mít      
  Cây mới trồng đồng/cây 35.000 60.000
  Cây chưa cho quả đồng/cây 100.000 150.000
  Cây có đường kính gốc < 20cm, đã cho quả đồng/cây 250.000 300.000
  Cây có đường kính gốc > 20cm đến < 45cm, đã cho quả đồng/cây 350.000 450.000
  Cây có đường kính gốc > 45cm, đã cho quả đồng/cây 500.000 625.000
3 Cam, quýt, bưởi      
  Cây mới trồng đồng/cây 25.000 50.000
  Cây chưa cho quả đồng/cây 100.000 150.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 15cm đồng/cây 200.000 300.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc > 15cm đồng/cây 350.000 500.000
4 Sabôchê      
  Cây mới trồng đồng/cây 35.000 60.000
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đồng/cây 80.000 130.000
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đồng/cây 100.000 150.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 10cm (15cm) đồng/cây 250.000 300.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc > 10cm (15cm) đồng/cây 350.000 500.000
5 Chanh      
  Cây mới trồng đồng/cây 20.000 30.000
  Cây chưa cho quả, tán rộng < 1 m đồng/cây 40.000 50.000
  Cây chưa cho quả, tán rộng > 1m đồng/cây 60.000 100.000
  Cây đã cho quả, có tán rộng < 2m đồng/cây 120.000 200.000
  Cây đã cho quả, có tán rộng > 2m đồng/cây 200.000 250.000
6 Ổi      
  Cây mới trồng đồng/cây 20.000 40.000
  Cây chưa cho quả đồng/cây 50.000 70.000
  Cây đã cho quả, có tán rộng < 3m đồng/cây 100.000 150.000
  Cây đã cho quả, có tán rộng > 3m đồng/cây 150.000 200.000
7 Bơ      
  Cây mới trồng đồng/cây 25.000 50.000
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đồng/cây 60.000 80.000
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đồng/cây 120.000 160.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 15cm đồng/cây 250.000 400.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc > 15cm đồng/cây 500.000 700.000
8 Me, cốc, dâu da      
  Cây mới trồng đồng/cây 25.000 40.000
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đồng/cây 60.000 75.000
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đồng/cây 120.000 150.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 15cm đồng/cây 250.000 350.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc > 15cm đồng/cây 500.000 650.000
9 Sơ ri      
  Cây mới trồng đồng/cây 15.000 20.000
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đồng/cây 40.000 50.000
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đồng/cây 60.000 80.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 15cm đồng/cây 150.000 200.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc > 15cm đồng/cây 200.000 250.000
10 Táo, mận      
  Cây mới trồng đồng/cây 15.000 40.000
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đồng/cây 30.000 50.000
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đồng/cây 60.000 90.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 5cm đồng/cây 100.000 150.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc > 5cm đồng/cây 200.000 300.000
11 Vú sữa      
  Cây mới trồng đồng/cây 25.000 40.000
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đồng/cây 120.000 150.000
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đồng/cây 200.000 250.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 20cm đồng/cây 350.000 500.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc > 20cm đồng/cây 450.000 650.000
12  Mãng cầu xiêm      
  Cây mới trồng đồng/cây 15.000 25.000
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đồng/cây 50.000 70.000
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đồng/cây 70.000 100.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 10cm đồng/cây 120.000 150.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc > 10cm đồng/cây 300.000 400.000
13 Chanh dây      
  Cây mới trồng chưa leo giàn đồng/cây 15.000 50.000
  Cây leo dàn nhưng chưa cho quả đồng/cây 50.000 150.000
  Cây đã cho quả đồng/cây 100.000 300.000
14 Sầu riêng, măng cụt      
  Cây mới trồng đồng/cây 50.000 150.000
  Cây chưa cho quả đồng/cây 200.000 500.000
  Cây đã cho quả đồng/cây 800.000 1.500.000
15 Thanh long      
  Cây mới trồng có chiều cao thân < 50 cm đồng/cây   25.000
  Cây có chiều cao thân > 50cm, chưa cho quả đồng/cây   100.000
  Cây đã cho quả đồng/cây   200.000
  Bình bát      
  Cây mới trồng đồng/cây 20.000  
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đồng/cây 40.000  
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đồng/cây 60.000  
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 15cm đồng/cây 150.000  
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc > 15cm đồng/cây 200.000  
16 Cau      
  Cây mới trồng có chiều cao thân < 0,5 m, chưa cho quả đồng/cây 50.000  
  Cây trồng có chiều cao thân > 0,5 m đến< 2m, chưa cho quả đồng/cây 150.000  
  Cây có chiều cao thân > 2m, chưa cho quả đồng/cây 450.000  
  Cây đã cho quả đồng/cây 550.000  
17 Mãng cầu (na)      
  Cây mới trồng đồng/cây 30.000  
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đồng/cây 50.000  
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đồng/cây 80.000  
  Cây đã cho quả đồng/cây 200.000  
18 Lựu, đào tiên      
  Cây mới trồng đồng/cây 15.000  
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đồng/cây 50.000  
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đồng/cây 70.000  
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 10cm đồng/cây 120.000  
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc > 10cm đồng/cây 300.000  
19 Gấc      
  Cây mới trồng chưa leo giàn đồng/cây 10.000  
  Cây leo dàn nhưng chưa cho quả đồng/cây 50.000  
  Cây đã cho quả đồng/cây 100.000  
20 Vải      
  Cây mới trồng đồng/cây 20.000  
  Cây chưa cho quả đồng/cây 100.000  
  Cây đã cho quả đồng/cây 300.000  
21 Bồ quân, nhàu, thị, sung      
  Cây mới trồng đồng/cây 10.000  
  Cây chưa cho quả đồng/cây 20.000  
  Cây đã cho quả đồng/cây 100.000  
22 Khế, ô ma, vả, chay, chùm ruột đồng/cây    
  Cây mới trồng đồng/cây 20.000  
  Cây chưa cho quả đồng/cây 60.000  
  Cây đã cho quả đồng/cây 250.000  
Phụ lục 6

Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây lấy củi nhóm cây tre, trúc

Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây lấy củi nhóm cây tre, trúc

(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND

ngày  30  tháng 12 năm 2019  của UBND tỉnh Phú Yên)

TT Loại cây ĐVT Đơn giá
  Nhóm cây họ tre, trúc    
1 Tre    
  * Tre chuyên lấy măng:    
  Cây mới trồng đồng/cây 20.000
  Chưa cho măng đồng/cây 60.000
  Đã cho măng đồng/cây 100.000
  * Tre thường    
  Cây mới trồng đồng/cây 10.000
  Cây xanh chưa già đồng/cây 40.000
  Cây già sử dụng được đồng/cây 70.000
2 Tre gai    
  Cây mới trồng đồng/cây 7.000
  Cây xanh chưa già đồng/cây 30.000
  Cây già sử dụng được đồng/cây 40.000
3 Trúc, nứa, lồ ô, luồng và các loại cây tương ứng    
  Cây mới trồng đồng/cây 5.000
  Cây xanh chưa già đồng/cây 20.000
  Cây già sử dụng được đồng/cây 30.000
Phụ lục 7

Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây hoa, cây cảnh trồng đất

Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây hoa, cây cảnh trồng đất

(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND

ngày  30   tháng 12 năm 2019  của UBND tỉnh Phú Yên)

TT Loại cây ĐVT Đơn giá
1 Hàng rào cây xanh    
  + Hàng rào cây xanh trồng bình thường đồng/m 15.000
  + Hàng rào cây xanh có tạo hình đồng/m 30.000
2 Các loại cây cảnh trồng đường viền, trồng thảm    
  + Cỏ nhung đồng/m2 78.000
  + Cỏ tre đồng/m2 36.000
  + Cỏ Nhật Bản đồng/m2 50.000
  + Hoa lá, sam cảnh, hoa mười giờ… đồng/m2 30.000
3 Các loại cây cảnh trồng dạng bụi: Hồng, đinh lăng, nguyệt quế.    
  + Cây mới trồng đồng/bụi 12.000
  + Trồng < 1 năm (cao dưới 0,5m) đồng/bụi 20.000
  + Trồng ≥ 1 năm (cao ≥ 0,5m) đồng/bụi 25.000
4 Các loại hoa trồng thành giàn (thiên lý, xác pháo, hoa giấy).  đồng/m2giàn 30.000
5 Các loại cây bóng mát: Bàng, phượng, bằng lăng, hoa sữa, ngô đồng.    
  + Loại mới trồng cây con đồng/cây 10.000
  + Loại mới trồng cây cao 1m đồng/cây 30.000
  + Loại cao > 1m đến dưới 2 năm đồng/cây 40.000
  + Loại trồng ≥ 2 năm đến dưới 4 năm đồng/cây 100.000
  + Loại trồng ≥ 4 năm đồng/cây 150.000
6 Cây hoa ngắn ngày các loại (cúc, vạn thọ, đồng tiền, mào gà, thược dược, nút áo).    
  + Mới trồng đồng/bụi 2.000
  + Sắp có hoa đồng/bụi 6.000
  + Đang có hoa đồng/bụi 15.000
7 Hoa sen, hoa súng đồng/m2 15.000
8 Huệ đồng/m2 20.000
9 Hoa lay ơn đồng/m2 30.000
10 Cây bông trang, hoàng anh, dâm bụt, ngọc anh    
  Cây mới trồng đồng/m2 30.000
  Cây có chiều cao ≥0,3m (16cây/m2) đồng/m2 120.000
  Cây có chiều cao ≥ 0,5m (9 cây/m2) đồng/m2 150.000
11 Chuối vàng (chuối cảnh), chuối quạt, cây thần tài, cây trường sinh, thủy trúc đồng/bụi 30.000
12 Cây dương tạo hình, trạng nguyên    
  Cây mới trồng đồng/cây 30.000
  Cây có chiều cao ≥ 0,3m, đường kính gốc ≥ 0,5cm đồng/cây 45.000
  Cây có chiều cao ≥ 0,6m, đường kính gốc ≥ 1,7 cm đồng/cây 110.000
  Cây có chiều cao ≥ 0,8m, đường kính gốc ≥ 1,7 cm đồng/cây 120.000
  Cây có chiều cao ≥ 1,2m, đường kính gốc ≥ 2,0 cm đồng/cây 150.000
13 Dừa cảnh, trúc mây, trúc đùi gà, trúc hoai, trúc khác, cau bụi    
  Cây mới trồng đồng/bụi 20.000
  Cây có chiều cao ≥ 0,2 m, đường kính gốc bụi ≥ 5cm đồng/bụi 50.000
  Cây có chiều cao ≥ 0,5 m, đường kính gốc bụi ≥ 15cm đồng/bụi 150.000
  Cây có chiều cao ≥ 0,7 m, đường kính gốc bụi ≥ 20cm đồng/bụi 180.000
  Cây có chiều cao ≥ 1,2 m, đường kính gốc bụi ≥ 30cm đồng/bụi 200.000
14 Tùng, bách tán, bồ đề, cau vua    
  Mới trồng đồng/cây 10.000
  Cây có chiều cao < 1,2m, đường kính gốc < 5cm đồng/cây 100.000
  Cây có chiều cao ≥ 1,5m, đường kính gốc ≥ 8cm đồng/cây 360.000
  Cây có chiều cao ≥ 2m, đường kính gốc ≥ 12cm đồng/cây 600.000
  Cây có chiều cao ≥ 3m, đường kính gốc ≥ 20cm đồng/cây 840.000
  Cây có chiều cao ≥ 4m, đường kính gốc ≥ 35cm đồng/cây 1.100.000
  Cây có chiều cao ≥ 4,5m, đường kính gốc ≥ 40cm đồng/cây 1.400.000
15 Cây sung cảnh, cau hoãn, cây đa    
  Mới trồng (cây giống) đồng/cây 5.000
  Cây có chiều cao < 1m đồng/cây 60.000
  Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc < 10cm đồng/cây 180.000
  Cây có chiều cao ≥ 1,5m, đường kính gốc ≥ 10cm đồng/cây 300.000
  Cây có chiều cao ≥ 2m, đường kính gốc ≥ 20cm đồng/cây 540.000
16 Vạn tuế, thiên tuế, cau lợn cọ    
  Cây giống đồng/cây 20.000
  Cây có chiều cao > 0,25m, đường kính gốc ≥ 3cm đồng/cây 50.000
  Cây có chiều cao > 0,35m, đường kính gốc ≥ 6cm đồng/cây 250.000
  Cây có chiều cao > 0,45m, đường kính gốc ≥ 10cm đồng/cây 500.000
  Cây có chiều cao > 0,5m, đường kính gốc ≥ 12cm đồng/cây 950.000
17 Cây sanh, si    
  Mới trồng đồng/cây 5.000
  Cây có chiều cao < 1m, đường kính gốc < 3cm đồng/cây 40.000
  Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc ≥ 3cm đồng/cây 50.000
  Cây có chiều cao > 1,5m, đường kính gốc ≥ 7cm đồng/cây 250.000
  Cây có chiều cao > 2,0m, đường kính gốc ≥ 15cm đồng/cây 420.000
  Cây có chiều cao > 2,5m, đường kính gốc ≥ 20cm đồng/cây 1.100.000
  Cây có chiều cao > 3,5m, đường kính gốc ≥ 30cm đồng/cây 1.600.000
  Cây có chiều cao > 5,0m, đường kính gốc ≥ 40cm đồng/cây 2.100.000
18 Cây lộc vừng    
  Mới trồng đồng/cây 5.000
  Cây có chiều cao < 1m, đường kính gốc < 3cm đồng/cây 60.000
  Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc ≥ 3cm đồng/cây 75.000
  Cây có chiều cao > 1,5m, đường kính gốc ≥ 7cm đồng/cây 350.000
  Cây có chiều cao > 2,0m, đường kính gốc ≥ 15cm đồng/cây 600.000
  Cây có chiều cao > 2,5m, đường kính gốc ≥ 20cm đồng/cây 1.600.000
  Cây có chiều cao > 3,5m, đường kính gốc ≥ 30cm đồng/cây 2.400.000
  Cây có chiều cao 5,0m, đường kính gốc ≥ 40cm đồng/cây 3.000.000
19 Cây đào, ngọc lan    
  Mới trồng đồng/cây 20.000
  Cây có đường kính gốc ≤ 10cm, cao ≥ 50cm đồng/cây 40.000
  Cây có đường kính > 10cm đến ≤ 15cm đồng/cây 90.000
  Cây đường kính > 15cm đồng/cây 130.000
20 Cây phát tài    
  Cây trồng mới đồng/cây 15.000
  Cây có đường kính gốc < 5cm đồng/cây 60.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 5cm đồng/cây 100.000
21 Cây Sứ    
  Cây mới trồng đồng/cây 15.000
  Cây có chiều cao < 1,5m, đường kính gốc < 5cm đồng/cây 70.000
  Cây có chiều cao > 1,5m, đường kính gốc > 10cm đồng/cây 100.000
  Cây có chiều cao > 3m, đường kính gốc > 10cm đồng/cây 250.000
  Cây có chiều cao > 5m, đường kính gốc 15cm đồng/cây 480.000
22 Cây sơn trà, cây bạch mai, đào cảnh, cây mai tứ quý, mai chiếu thủy.    
  Cây mới trồng dưới 1 năm cao ≤ 30cm (5 cây/m2) đồng/cây 5.000
  Cây trồng trên 1 năm, có đường kính gốc < 2cm đồng/cây 25.000
  Cây có đường kính gốc từ ≥ 2cm đến < 3cm đồng/cây 95.000
  Cây có đường kính gốc từ ≥ 3cm đến < 8cm đồng/cây 200.000
  Cây có đường kính gốc từ ≥ 8cm đến < 12cm đồng/cây 300.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 12cm đồng/cây 720.000
23 Cây mai cảnh    
  Mới trồng đồng/cây 25.000
  Cao ≤ 50cm đồng/cây 45.000
  Cao > 50 cm đồng/cây 55.000
  Cao > 1m đồng/cây 75.000
  Đường kính gốc 5 – 10cm đồng/cây 360.000
  Đường kính gốc >10cm đồng/cây 900.000
24 Cây quất    
  Cây mới trồng đồng/cây 10.000
  Cây có chiếu cao từ 0,5 m đến < 1m đồng/cây 40.000
  Cây có chiều cao từ > 1m đến < 2m đồng/cây 60.000
  Cây có chiều cao > 2m đồng/cây 90.000
25 Cây đào tiên (làm thuốc)    
  Cây trồng mới 1 năm đồng/cây 3.000
  Cây chưa có trái đồng/cây 30.000
  Cây thời kỳ thu hoạch đồng/cây 75.000
Mục lục Bấm để đi tới điều