vanban.org

Điều 5. Bảng đơn giá bồi thường đối với cây lâu năm, cây lấy gỗ và nguyên liệu từ gỗ, cây lấy lá và lấy tinh dầu — Quyết định 01/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2020 Thay thế: 56/2019/QĐ-UBND · 30/12/2019
Phú Yên Ban hành 06/01/2015 Hiệu lực 20/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh quy định về nguyên tắc và phương pháp áp dụng đơn giá bồi thường các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 33/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND Quy định về nguyên tắc và phương pháp áp dụng đơn giá bồi thường các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 56/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 01/2015/QĐ-UBND
15/01/202056/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Bổ sung Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 của UBND Tỉnh về ban hành Bảng đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh · 06/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Bảng đơn giá bồi thường đối với cây lâu năm, cây lấy gỗ và nguyên liệu từ gỗ, cây lấy lá và lấy tinh dầu

STT Danh mục cây trồng ĐVT Giống thực sinh (hữu tính) Giống mới chiết, ghép (vô tính)
A Cây ăn quả      
1 Cây dừa cao      
  - Năm thứ 1 đ/cây 35.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 200.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

600.000

450.000

250.000

 
2 Cây dừa thấp (dừa xiêm)      
  - Năm thứ 1 đ/cây 40.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 250.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

900.000

600.000

200.000

 
3 Cây xoài      
  - Năm thứ 1 đ/cây 20.000 30.000
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 150.000 200.000
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

1.300.000

1.000.000

700.000

1.600.000

1.200.000

800.000

4  Cây vú sữa, bơ, me      
  - Năm thứ 1 đ/cây 20.000 50.000
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 100.000 150.000
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

350.000

250.000

150.000

520.000

320.000

200.000

5 Sầu riêng      
  - Năm thứ 1 đ/cây 50.000 80.000
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 150.000 180.000
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

1.000.000

800.000

600.000

1.200.000

1.000.000

800.000

6 Nhãn, chômchôm, sabuchê (Hồng xiêm)      
  - Năm thứ 1 đ/cây 30.000 50.000
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 70.000 130.000
 

- Cây thời kỳ thu hoạch

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

300.000

250.000

200.000

400.000

300.000

250.000

7 Cây bưởi, cam, quýt      
  - Cây mới trồng, năm thứ 1 đ/cây 20.000 40.000
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 60.000 80.000
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Cây loại A

+ Cây loại B

+ Cây loại C

đ/cây đ/cây đ/cây

300.000

250.000

150.000

450.000

350.000

250.000

8 Cây mít      
  - Năm thứ 1 đ/cây 20.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 80.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây đ/cây

600.000

450.000

350.000

 
9 Cây khế, ômai, chùm ruột      
  - Năm thứ 1 đ/cây 11.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 5 ‘’ 50.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây

đ/cây

đ/cây

200.000

160.000

120.000

 
10 Cây lựu      
  - Năm thứ 1 đ/cây 20.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 80.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây đ/cây đ/cây

300.000

200.000

150.000

 
11 Cây đu đủ      
  - Trồng mới đ/cây 10.000  
  - Cây chưa có trái đ/cây 40.000  
 

- Cây có trái

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây đ/cây đ/cây

140.000

100.000

80.000

12 Cây nho      
  - Năm thứ 1 đ/gốc 20.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 3 đ/gốc 80.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/gốc

đ/gốc đ/gốc

200.000

150.000

100.000

 
13  Cây cốc, Chanh      
  - Cây mới trồng, năm thứ 1 đ/cây 15.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 4 đ/cây 50.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Cây loại A

+ Cây loại B

+ Cây loại C

đ/cây đ/cây đ/cây

200.000

150.000

100.000

 
14 Cây ổi, táo      
  - Cây mới trồng, năm thứ 1 đ/cây 10.000 12.000
  - Năm 2 đến năm thứ 4 đ/cây 25.000 50.000
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Cây loại A

+ Cây loại B

+ Cây loại C

đ/cây đ/cây đ/cây

100.000

60.000

40.000

170.000

120.000

80.000

15 Cây mận      
  - Cây mới trồng, năm thứ 1 đ/cây 20.000 25.000
  - Năm 2 đến năm thứ 4 đ/cây 60.000 100.000
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Cây loại A

+ Cây loại B

+ Cây loại C

đ/cây đ/cây đ/cây

200.000

150.000

100.000

250.000

200.000

150.000

16 Cây chuối      
  - Cây con đ/cây 5.000  
  - Cây có chiều cao dưới 1m đ/cây 10.000  
  - Cây chưa có trái đ/cây 30.000  
  - Cây đang có trái đ/cây 50.000  
17 Cây thanh long      
  - Trồng mới 1 năm đ/bụi 20.000 30.000
  - Cây có trái đ/bụi 150.000 200.000
18 Cây điều      
  -Năm thứ 1 đ/cây 30.000 50.000
  -Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 65.000 80.000
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Cây loại A

+ Cây loại B

+ Cây loại C

đ/cây đ/cây đ/cây

250.000

200.000

150.000

280.000

230.000

180.000

19 Cây thơm dứa      
  - Cây thành bụi chưa có quả đ/bụi 6.000  
  - Cây thành bụi có quả '' 12.000  
  Trồng xen canh: Được tính bằng 50% giá cây trồng theo đúng mật kỹ thuật
20 Cây đỏ (ăn trái)      
  - Năm thứ 1 đ/cây 40.000  
  - Năm thứ 2 - 5 đ/cây 200.000  
  - Cây thời kỳ thu hoạch đ/cây 400.000  
21 Cây mãng cầu ta      
  - Năm thứ 1 đ/cây 15.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 4 đ/cây 35.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây đ/cây đ/cây

200.000

150.000

80.000

 
22 Cây sơ ri      
  - Năm thứ 1 đ/cây 15.000  
  - Từ 01-dưới 3 năm đ/cây 30.000  
  - Từ 3-5 năm đ/cây 50.000  
 

- Cây đến thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây đ/cây đ/cây

150.000

100.000

70.000

 
23 Cây mãng cầu tây      
  - Năm thứ 1 đ/cây 12.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 4 đ/cây 40.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây đ/cây đ/cây

250.000

180.000

100.000

 
24 Cây trứng cá      
  - Năm thứ 1 đ/cây 10.000  
  - Năm thứ 2 - 4 đ/cây 70.000  
  - Trên năm thứ 4 đ/cây 110.000  
25 Cây tiêu (Đối với trụ là cây sống thì được đền bù mỗi trụ 15.000 đồng)      
  - Trồng mới 1 năm đ/trụ 32.000  
  - KTCB năm 2-3 đ/trụ 100.000  
  - Thời kỳ sắp thu hoạch đ/trụ 190.000  
  - Thời kỳ thu hoạch đ/trụ 270.000  
26 Cây cà phê robusta      
  - Trồng mới 1 năm đ/ha 22.000.000  
  - KTCB năm 2 đ/ha 36.000.000  
  - KTCB năm 3 đ/ha 52.000.000  
  - Kinh doanh năm đầu đ/ha 60.000.000  
  - Kinh doanh năm 2-5 đ/ha 80.000.000  
  - Kinh doanh năm 6-20 đ/ha 120.000.000  
  - Trên 20 năm (chưa đến thời kỳ thanh lý) đ/ha 28.000.000  
27 Cây cà phê Arabeca      
  - Trồng mới 1 năm đ/ha 23.500.000  
  - KTCB năm 2 đ/ha 37.000.000  
  - Thu bói đ/ha 53.000.000  
  - Kinh doanh năm 1-4 đ/ha 81.500.000  
  - Kinh doanh năm 5-9 đ/ha 122.000.000  
  - Trên 10 năm (Chưa đến thời kỳ thanh lý) đ/ha 21.500.000  
28 Cây cà phê mít      
  - Trồng mới 1 năm đ/ha 5.900.000  
  - KTCB năm 2-3 đ/ha 12.000.000  
  - Thu bói   17.000.000  
  - Đang thu hoạch tốt   34.400.000  
B Cây lấy gỗ và nguyên liệu từ gỗ      
1 Bời lời, cây gió      
  - Năm thứ 1 đ/cây 8.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 4 đ/cây 45.000  
  - Trên 4 năm đ/cây 100.000  
2 Cây bạch đàn, keo lá tràm, dương liễu, cây bần, cây đước      
2a.1 Loại nguyên sinh (Trồng tập trung)      
  - Năm thứ 1 đ/ha 10.000.000  
  - KTCB năm 2-3, đk 3-5cm đ/ha 20.000.000  
  - KTCB năm 4-5, đk 6-10cm đ/ha 35.000.000  
  - KTCB trên 5 năm, đk >10cm đ/ha 57.000.000  
2a.2 Loại nguyên sinh (Trồng phân tán)      
  - Năm thứ 1 đ/cây 5.000  
  - KTCB năm 2-3, đk 3-5cm đ/cây 10.000  
  - KTCB năm 4-5, đk 6-10cm đ/cây 17.500  
  - KTCB trên 5 năm, đk >10cm đ/cây 28.500  
2b.1 Loại tái sinh (Trồng tập trung)      
  - Năm thứ 1 đ/ha 6.000.000  
  - KTCB năm 2-3, đk 3-5cm đ/ha 13.000.000  
  - KTCB năm 4-5, đk 6-10cm đ/ha 23.000.000  
  - KTCB trên 5 năm, đk >10cm đ/ha 40.000.000  
2b.2 Loại tái sinh (Trồng phân tán)      
  - Năm thứ 1 đ/cây 3.000  
  - KTCB năm 2-3, đk 3-5cm đ/cây 6.500  
  - KTCB năm 4-5, đk 6-10cm đ/cây 11.500  
  - KTCB trên 5 năm, đk >10cm đ/cây 20.000  
3 Cây phượng, gòn, mù u, thầu đâu, bàng, hoa sữa      
  - Năm thứ 1 đ/cây 10.000  
  - Năm thứ 2 - 4 đ/cây 70.000  
  - Năm thứ 5 - 10 đ/cây 110.000  
  - Trên 10 năm đ/cây 130.000  
4 Cây sao, dầu, xà cừ      
a Trồng tập trung      
  - Trồng mới 1 năm đ/ha 6.000.000  
  - KTCB năm 1 đ/ha 8.500.000  
  - KTCB năm 2 đ/ha 12.000.000  
  - KTCB năm 3 đ/ha 15.000.000  
  - KTCB năm 4 đ/ha 25.000.000  
  - KTCB năm 5-10 đ/ha 35.000.000  
  - KTCB năm 11-20 đ/ha 65.000.000  
  - KTCB năm 21-30 đ/ha 100.000.000  
b Trồng phân tán      
  - Trồng mới 1 năm đ/cây 9.600  
  - KTCB năm 1 đ/cây 13.600  
  - KTCB năm 2 đ/cây 19.200  
  - KTCB năm 3 đ/cây 24.000  
  - KTCB năm 4 đ/cây 40.000  
  - KTCB năm 5-10 đ/cây 56.000  
  - KTCB năm 11-20 đ/cây 104.000  
  - KTCB năm 21-30 đ/cây 160.000  
5 Cây tre, lồ ô      
  - Chưa thu hoạch đ/bụi 100.000  
  - Trong thời kỳ thu hoạch đ/cây 30.000  
6 Tre lục trúc, điền trúc (bát độ)      
  - Cây trồng 1 năm đ/ha   17.500.000
  - Cây trồng 2 năm đ/ha   24.500.000
  - Cây trồng 3 năm đ/ha   32.000.000
  - Cây trồng 4 năm đ/ha   42.000.000
  - Cây thu hoạch tốt đ/ha   85.000.000
7 Cây so đũa      
  - Năm thứ 1 đ/cây 8.000  
  - Năm thứ 2 đ/cây 100.000  
8 Cây huyết giác (sắc màu)      
  - Năm thứ 1 đ/cây 5.000  
  - Năm thứ 2 đ/cây 20.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây đ/cây đ/cây

70.000

50.000

30.000

 
C Cây lấy lá và tinh dầu      
1 Cây trầu (đối với trụ là cây sống thì được đền bù mỗi trụ 15.000đ)      
  - Mới trồng đ/trụ 7.000  
  - Cây ≤ 1m đ/trụ 12.000  
  - Cây > 1m đ/trụ 50.000  
2 Cây Ca Cao      
  - Năm thứ 1 đ/cây 20.000  
  - Năm 2 đến năm thứ 5 đ/cây 60.000  
 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

đ/cây đ/cây đ/cây

180.000

140.000

110.000

 
3 Vườn chè      
  - Trồng mới 1 năm đ/ha 15.000.000 20.000.000
  - KTCB năm 2 đ/ha 20.000.000 30.000.000
  - KTCB năm 3 đ/ha 25.000.000 35.000.000
  - Thu bói đ/ha 30.000.000 40.000.000
  - Kinh doanh năm 1-5 đ/ha 32.000.000 45.000.000
  - Kinh doanh năm 6-20 đ/ha 45.000.000 60.000.000
  - Trên 20 năm đ/ha 30.000.000 35.000.000
4 Cây quế      
  - Trồng mới 1 năm đ/cây 12.000  
  - Cây trồng 2-3 năm đ/cây 65.000  
  - Cây trồng 4-5 năm đ/cây 100.000  
  - Cây trồng trên 5 năm đ/cây 125.000  
5 Cây cari, kakina, bồ kết      
  - Năm thứ 1 đ/cây 12.000  
  - Cây chưa thu hoạch đ/cây 70.000  
  - Cây đang thu hoạch đ/cây 120.000  
6 Cây sa nhân đ/ha 15.120.000  
7 Cây dít (ăn lá) đ/m2 80.000  
8 Cây cao su      
  - Trồng mới 1 năm đ/ha   20.700.000
  - KTCB năm 1 đ/ha   23.800.000
  - KTCB năm 2 đ/ha   30.800.000
  - KTCB năm 3 đ/ha   39.200.000
  - KTCB năm 4 đ/ha   47.500.000
  - KTCB năm 5 đ/ha   57.400.000
  - KTCB năm 6 đ/ha   68.500.000
  - KTCB năm 7 đ/ha   82.500.000
  - Đang kinh doanh tốt đ/ha   140.000.000

1. Cây ăn quả:

- Cây trồng đến thời kỳ thu hoạch được chia làm 3 loại: A, B và C được quy định như sau:

+ Loại A: Là cây đã cho thu hoạch ổn định, có năng suất cao.

+ Loại B: Là cây đã cho thu hoạch ổn định, có năng suất trung bình.

+ Loại C: Là cây mới bắt đầu có trái, có năng suất chưa ổn định hoặc cây có năng suất thấp.

- Cây ăn quả trồng tập trung: Số lượng cây được đền bù theo thực tế trong định mức kỹ thuật, cây trồng vượt quá mật độ chuẩn thì số cây vượt mật độ đến 50% tính tối đa không quá 50% giá quy định; số cây vượt mật độ trên 50% tính tối đa không quá 30% giá quy định.

Bảng mật độ cây ăn quả trồng tập trung:

STT Loại cây trồng ĐVT Cây trồng từ hạt (hoặc bụi) Cây chiết, ghép
1 Cây bơ cây/ha 200  
2 Cây bưởi cây/ha 200 400
3 Cây cam cây/ha 200 400
4 Cây chanh cây/ha 250 500
5 Cây chôm chôm cây/ha 150 300
6 Cây chuối cây/ha 2.000  
7 Cây đào lộn hột cây/ha 200 300
8 Cây đu đủ cây/ha 1.500  
9 Cây dừa cây/ha 300  
10 Hồ tiêu Nọc/ha   2.000
11 Cây mãng cầu ta cây/ha 400 400
12 Cây mãng cầu tây cây/ha 200 200
13 Cây măng cụt cây/ha   150
14 Cây nhãn cây/ha 150 300
15 Cây nho gốc/ha   2.000
16 Cây ổi cây/ha   1.000
17 Cây sabôchê cây/ha 150 300
18 Cây sầu riêng cây/ha 120 240
19 Cây táo cây/ha   600
20 Cây thanh long cây/ha   900 - 1.100
21 Cây vú sữa cây/ha 120 200
22 Cây xoài cát Hòa Lộc cây/ha 200 400
23 Cây xoài giống khác cây/ha 150 300
24 Cây Ca cao cây/ha 1.110  
25 Cây mít cây/ha   300
26 Cây mận cây/ha   900
27 Cây thơm dứa cây/m2 4  
28 Cây cà phê Robusta cây/ha 1.100  
29 Cây cà phê Arabeca cây/ha 4.500  
30 Cây cà phê mít cây/ha 4.500  
31 Cây cao su cây/ha   555
32 Cây bời lời, cây gió cây/ha 600  
33 Cây bạch đàn, keo lá tràm, dương, liễu cây/ha 2.000  
34 Cây sao, dầu, xà cừ cây/ha 625  
35 Cây tre lục trúc, điền trúc (bát độ) bụi/ha   625
36 Vườn chè bầu/ha 12.000 12.000

- Đối với vườn cây lâu năm là vườn tạp trồng xen kẽ nhiều loại cây: Định mức mật độ cây trồng căn cứ vào cây trồng chính; số lượng cây trồng xen vượt quá mật độ của cây trồng chính, được hỗ trợ 50% đơn giá quy định.

- Đối với vườn cây lâu năm trồng xen cây trồng hàng năm thì cây lâu năm được bồi thường theo mật độ nêu trên, cây trồng hàng năm được bồi thường theo diện tích cây trồng thực tế bị thiệt hại.

2. Cây lấy gỗ:

- Đường kính gốc được xác định tại vị trí cách mặt đất từ 0,5m - 1,2m tùy theo tính chất từng loại cây.

- Tại một gốc có nhiều cây thì chỉ bồi thường một cây có đường kính gốc lớn nhất.

- Cây trồng vượt quá mật độ chuẩn thì số cây vượt mật độ đến 20% tính tối đa không quá 50% giá quy định; số cây vượt mật độ trên 20% tính tối đa không quá 30% giá quy định.

- Cây đến thời kỳ thu hoạch: trường hợp chủ hộ thu hoạch thì sẽ được đền bù chi phí chặt hạ 10% đơn giá bồi thường, nếu chủ hộ nhận đền bù thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý và giao cho cơ quan có chức năng tổ chức khai thác.

- Cây đến thời kỳ thu hoạch nhưng mật độ cây không đạt mật độ quy định thì đơn giá bồi thường được giảm tương ứng theo tỷ lệ giảm so với mật độ quy định của loại cây tương ứng.