Điều 5. Bảng đơn giá bồi thường đối với cây lâu năm, cây lấy gỗ và nguyên liệu từ gỗ, cây lấy lá và lấy tinh dầu
| STT | Danh mục cây trồng | ĐVT | Giống thực sinh (hữu tính) | Giống mới chiết, ghép (vô tính) |
| A | Cây ăn quả | |||
| 1 | Cây dừa cao | |||
| - Năm thứ 1 | đ/cây | 35.000 | ||
| - Năm 2 đến năm thứ 5 | đ/cây | 200.000 | ||
- Cây thời kỳ thu hoạch: + Loại A + Loại B + Loại C | đ/cây đ/cây đ/cây | 600.000 450.000 250.000 | ||
| 2 | Cây dừa thấp (dừa xiêm) | |||
| - Năm thứ 1 | đ/cây | 40.000 | ||
| - Năm 2 đến năm thứ 5 | đ/cây | 250.000 | ||
- Cây thời kỳ thu hoạch: + Loại A + Loại B + Loại C | đ/cây đ/cây đ/cây | 900.000 600.000 200.000 | ||
| 3 | Cây xoài | |||
| - Năm thứ 1 | đ/cây | 20.000 | 30.000 | |
| - Năm 2 đến năm thứ 5 | đ/cây | 150.000 | 200.000 | |
- Cây thời kỳ thu hoạch: + Loại A + Loại B + Loại C | đ/cây đ/cây đ/cây | 1.300.000 1.000.000 700.000 | 1.600.000 1.200.000 800.000 | |
| 4 | Cây vú sữa, bơ, me | |||
| - Năm thứ 1 | đ/cây | 20.000 | 50.000 | |
| - Năm 2 đến năm thứ 5 | đ/cây | 100.000 | 150.000 | |
- Cây thời kỳ thu hoạch: + Loại A + Loại B + Loại C | đ/cây đ/cây đ/cây | 350.000 250.000 150.000 | 520.000 320.000 200.000 | |
| 5 | Sầu riêng | |||
| - Năm thứ 1 | đ/cây | 50.000 | 80.000 | |
| - Năm 2 đến năm thứ 5 | đ/cây | 150.000 | 180.000 | |
- Cây thời kỳ thu hoạch: + Loại A + Loại B + Loại C | đ/cây đ/cây đ/cây | 1.000.000 800.000 600.000 | 1.200.000 1.000.000 800.000 | |
| 6 | Nhãn, chômchôm, sabuchê (Hồng xiêm) | |||
| - Năm thứ 1 | đ/cây | 30.000 | 50.000 | |
| - Năm 2 đến năm thứ 5 | đ/cây | 70.000 | 130.000 | |
- Cây thời kỳ thu hoạch + Loại A + Loại B + Loại C | đ/cây đ/cây đ/cây | 300.000 250.000 200.000 | 400.000 300.000 250.000 | |
| 7 | Cây bưởi, cam, quýt | |||
| - Cây mới trồng, năm thứ 1 | đ/cây | 20.000 | 40.000 | |
| - Năm 2 đến năm thứ 5 | đ/cây | 60.000 | 80.000 | |
- Cây thời kỳ thu hoạch: + Cây loại A + Cây loại B + Cây loại C | đ/cây đ/cây đ/cây | 300.000 250.000 150.000 | 450.000 350.000 250.000 | |
| 8 | Cây mít | |||
| - Năm thứ 1 | đ/cây | 20.000 | ||
| - Năm 2 đến năm thứ 5 | đ/cây | 80.000 | ||
- Cây thời kỳ thu hoạch + Loại A + Loại B + Loại C | đ/cây đ/cây đ/cây | 600.000 450.000 350.000 | ||
| 9 | Cây khế, ômai, chùm ruột | |||
| - Năm thứ 1 | đ/cây | 11.000 | ||
| - Năm 2 đến năm thứ 5 | ‘’ | 50.000 | ||
- Cây thời kỳ thu hoạch + Loại A + Loại B + Loại C | đ/cây đ/cây đ/cây | 200.000 160.000 120.000 | ||
| 10 | Cây lựu | |||
| - Năm thứ 1 | đ/cây | 20.000 | ||
| - Năm 2 đến năm thứ 5 | đ/cây | 80.000 | ||
- Cây thời kỳ thu hoạch + Loại A + Loại B + Loại C | đ/cây đ/cây đ/cây | 300.000 200.000 150.000 | ||
| 11 | Cây đu đủ | |||
| - Trồng mới | đ/cây | 10.000 | ||
| - Cây chưa có trái | đ/cây | 40.000 | ||
- Cây có trái + Loại A + Loại B + Loại C | đ/cây đ/cây đ/cây | 140.000 100.000 80.000 | ||
| 12 | Cây nho | |||
| - Năm thứ 1 | đ/gốc | 20.000 | ||
| - Năm 2 đến năm thứ 3 | đ/gốc | 80.000 | ||
- Cây thời kỳ thu hoạch + Loại A + Loại B + Loại C | đ/gốc đ/gốc đ/gốc | 200.000 150.000 100.000 | ||
| 13 | Cây cốc, Chanh | |||
| - Cây mới trồng, năm thứ 1 | đ/cây | 15.000 | ||
| - Năm 2 đến năm thứ 4 | đ/cây | 50.000 | ||
- Cây thời kỳ thu hoạch: + Cây loại A + Cây loại B + Cây loại C | đ/cây đ/cây đ/cây | 200.000 150.000 100.000 | ||
| 14 | Cây ổi, táo | |||
| - Cây mới trồng, năm thứ 1 | đ/cây | 10.000 | 12.000 | |
| - Năm 2 đến năm thứ 4 | đ/cây | 25.000 | 50.000 | |
- Cây thời kỳ thu hoạch: + Cây loại A + Cây loại B + Cây loại C | đ/cây đ/cây đ/cây | 100.000 60.000 40.000 | 170.000 120.000 80.000 | |
| 15 | Cây mận | |||
| - Cây mới trồng, năm thứ 1 | đ/cây | 20.000 | 25.000 | |
| - Năm 2 đến năm thứ 4 | đ/cây | 60.000 | 100.000 | |
- Cây thời kỳ thu hoạch: + Cây loại A + Cây loại B + Cây loại C | đ/cây đ/cây đ/cây | 200.000 150.000 100.000 | 250.000 200.000 150.000 | |
| 16 | Cây chuối | |||
| - Cây con | đ/cây | 5.000 | ||
| - Cây có chiều cao dưới 1m | đ/cây | 10.000 | ||
| - Cây chưa có trái | đ/cây | 30.000 | ||
| - Cây đang có trái | đ/cây | 50.000 | ||
| 17 | Cây thanh long | |||
| - Trồng mới 1 năm | đ/bụi | 20.000 | 30.000 | |
| - Cây có trái | đ/bụi | 150.000 | 200.000 | |
| 18 | Cây điều | |||
| -Năm thứ 1 | đ/cây | 30.000 | 50.000 | |
| -Năm 2 đến năm thứ 5 | đ/cây | 65.000 | 80.000 | |
- Cây thời kỳ thu hoạch: + Cây loại A + Cây loại B + Cây loại C | đ/cây đ/cây đ/cây | 250.000 200.000 150.000 | 280.000 230.000 180.000 | |
| 19 | Cây thơm dứa | |||
| - Cây thành bụi chưa có quả | đ/bụi | 6.000 | ||
| - Cây thành bụi có quả | '' | 12.000 | ||
| Trồng xen canh: Được tính bằng 50% giá cây trồng theo đúng mật kỹ thuật | ||||
| 20 | Cây đỏ (ăn trái) | |||
| - Năm thứ 1 | đ/cây | 40.000 | ||
| - Năm thứ 2 - 5 | đ/cây | 200.000 | ||
| - Cây thời kỳ thu hoạch | đ/cây | 400.000 | ||
| 21 | Cây mãng cầu ta | |||
| - Năm thứ 1 | đ/cây | 15.000 | ||
| - Năm 2 đến năm thứ 4 | đ/cây | 35.000 | ||
- Cây thời kỳ thu hoạch: + Loại A + Loại B + Loại C | đ/cây đ/cây đ/cây | 200.000 150.000 80.000 | ||
| 22 | Cây sơ ri | |||
| - Năm thứ 1 | đ/cây | 15.000 | ||
| - Từ 01-dưới 3 năm | đ/cây | 30.000 | ||
| - Từ 3-5 năm | đ/cây | 50.000 | ||
- Cây đến thời kỳ thu hoạch: + Loại A + Loại B + Loại C | đ/cây đ/cây đ/cây | 150.000 100.000 70.000 | ||
| 23 | Cây mãng cầu tây | |||
| - Năm thứ 1 | đ/cây | 12.000 | ||
| - Năm 2 đến năm thứ 4 | đ/cây | 40.000 | ||
- Cây thời kỳ thu hoạch: + Loại A + Loại B + Loại C | đ/cây đ/cây đ/cây | 250.000 180.000 100.000 | ||
| 24 | Cây trứng cá | |||
| - Năm thứ 1 | đ/cây | 10.000 | ||
| - Năm thứ 2 - 4 | đ/cây | 70.000 | ||
| - Trên năm thứ 4 | đ/cây | 110.000 | ||
| 25 | Cây tiêu (Đối với trụ là cây sống thì được đền bù mỗi trụ 15.000 đồng) | |||
| - Trồng mới 1 năm | đ/trụ | 32.000 | ||
| - KTCB năm 2-3 | đ/trụ | 100.000 | ||
| - Thời kỳ sắp thu hoạch | đ/trụ | 190.000 | ||
| - Thời kỳ thu hoạch | đ/trụ | 270.000 | ||
| 26 | Cây cà phê robusta | |||
| - Trồng mới 1 năm | đ/ha | 22.000.000 | ||
| - KTCB năm 2 | đ/ha | 36.000.000 | ||
| - KTCB năm 3 | đ/ha | 52.000.000 | ||
| - Kinh doanh năm đầu | đ/ha | 60.000.000 | ||
| - Kinh doanh năm 2-5 | đ/ha | 80.000.000 | ||
| - Kinh doanh năm 6-20 | đ/ha | 120.000.000 | ||
| - Trên 20 năm (chưa đến thời kỳ thanh lý) | đ/ha | 28.000.000 | ||
| 27 | Cây cà phê Arabeca | |||
| - Trồng mới 1 năm | đ/ha | 23.500.000 | ||
| - KTCB năm 2 | đ/ha | 37.000.000 | ||
| - Thu bói | đ/ha | 53.000.000 | ||
| - Kinh doanh năm 1-4 | đ/ha | 81.500.000 | ||
| - Kinh doanh năm 5-9 | đ/ha | 122.000.000 | ||
| - Trên 10 năm (Chưa đến thời kỳ thanh lý) | đ/ha | 21.500.000 | ||
| 28 | Cây cà phê mít | |||
| - Trồng mới 1 năm | đ/ha | 5.900.000 | ||
| - KTCB năm 2-3 | đ/ha | 12.000.000 | ||
| - Thu bói | 17.000.000 | |||
| - Đang thu hoạch tốt | 34.400.000 | |||
| B | Cây lấy gỗ và nguyên liệu từ gỗ | |||
| 1 | Bời lời, cây gió | |||
| - Năm thứ 1 | đ/cây | 8.000 | ||
| - Năm 2 đến năm thứ 4 | đ/cây | 45.000 | ||
| - Trên 4 năm | đ/cây | 100.000 | ||
| 2 | Cây bạch đàn, keo lá tràm, dương liễu, cây bần, cây đước | |||
| 2a.1 | Loại nguyên sinh (Trồng tập trung) | |||
| - Năm thứ 1 | đ/ha | 10.000.000 | ||
| - KTCB năm 2-3, đk 3-5cm | đ/ha | 20.000.000 | ||
| - KTCB năm 4-5, đk 6-10cm | đ/ha | 35.000.000 | ||
| - KTCB trên 5 năm, đk >10cm | đ/ha | 57.000.000 | ||
| 2a.2 | Loại nguyên sinh (Trồng phân tán) | |||
| - Năm thứ 1 | đ/cây | 5.000 | ||
| - KTCB năm 2-3, đk 3-5cm | đ/cây | 10.000 | ||
| - KTCB năm 4-5, đk 6-10cm | đ/cây | 17.500 | ||
| - KTCB trên 5 năm, đk >10cm | đ/cây | 28.500 | ||
| 2b.1 | Loại tái sinh (Trồng tập trung) | |||
| - Năm thứ 1 | đ/ha | 6.000.000 | ||
| - KTCB năm 2-3, đk 3-5cm | đ/ha | 13.000.000 | ||
| - KTCB năm 4-5, đk 6-10cm | đ/ha | 23.000.000 | ||
| - KTCB trên 5 năm, đk >10cm | đ/ha | 40.000.000 | ||
| 2b.2 | Loại tái sinh (Trồng phân tán) | |||
| - Năm thứ 1 | đ/cây | 3.000 | ||
| - KTCB năm 2-3, đk 3-5cm | đ/cây | 6.500 | ||
| - KTCB năm 4-5, đk 6-10cm | đ/cây | 11.500 | ||
| - KTCB trên 5 năm, đk >10cm | đ/cây | 20.000 | ||
| 3 | Cây phượng, gòn, mù u, thầu đâu, bàng, hoa sữa | |||
| - Năm thứ 1 | đ/cây | 10.000 | ||
| - Năm thứ 2 - 4 | đ/cây | 70.000 | ||
| - Năm thứ 5 - 10 | đ/cây | 110.000 | ||
| - Trên 10 năm | đ/cây | 130.000 | ||
| 4 | Cây sao, dầu, xà cừ | |||
| a | Trồng tập trung | |||
| - Trồng mới 1 năm | đ/ha | 6.000.000 | ||
| - KTCB năm 1 | đ/ha | 8.500.000 | ||
| - KTCB năm 2 | đ/ha | 12.000.000 | ||
| - KTCB năm 3 | đ/ha | 15.000.000 | ||
| - KTCB năm 4 | đ/ha | 25.000.000 | ||
| - KTCB năm 5-10 | đ/ha | 35.000.000 | ||
| - KTCB năm 11-20 | đ/ha | 65.000.000 | ||
| - KTCB năm 21-30 | đ/ha | 100.000.000 | ||
| b | Trồng phân tán | |||
| - Trồng mới 1 năm | đ/cây | 9.600 | ||
| - KTCB năm 1 | đ/cây | 13.600 | ||
| - KTCB năm 2 | đ/cây | 19.200 | ||
| - KTCB năm 3 | đ/cây | 24.000 | ||
| - KTCB năm 4 | đ/cây | 40.000 | ||
| - KTCB năm 5-10 | đ/cây | 56.000 | ||
| - KTCB năm 11-20 | đ/cây | 104.000 | ||
| - KTCB năm 21-30 | đ/cây | 160.000 | ||
| 5 | Cây tre, lồ ô | |||
| - Chưa thu hoạch | đ/bụi | 100.000 | ||
| - Trong thời kỳ thu hoạch | đ/cây | 30.000 | ||
| 6 | Tre lục trúc, điền trúc (bát độ) | |||
| - Cây trồng 1 năm | đ/ha | 17.500.000 | ||
| - Cây trồng 2 năm | đ/ha | 24.500.000 | ||
| - Cây trồng 3 năm | đ/ha | 32.000.000 | ||
| - Cây trồng 4 năm | đ/ha | 42.000.000 | ||
| - Cây thu hoạch tốt | đ/ha | 85.000.000 | ||
| 7 | Cây so đũa | |||
| - Năm thứ 1 | đ/cây | 8.000 | ||
| - Năm thứ 2 | đ/cây | 100.000 | ||
| 8 | Cây huyết giác (sắc màu) | |||
| - Năm thứ 1 | đ/cây | 5.000 | ||
| - Năm thứ 2 | đ/cây | 20.000 | ||
- Cây thời kỳ thu hoạch: + Loại A + Loại B + Loại C | đ/cây đ/cây đ/cây | 70.000 50.000 30.000 | ||
| C | Cây lấy lá và tinh dầu | |||
| 1 | Cây trầu (đối với trụ là cây sống thì được đền bù mỗi trụ 15.000đ) | |||
| - Mới trồng | đ/trụ | 7.000 | ||
| - Cây ≤ 1m | đ/trụ | 12.000 | ||
| - Cây > 1m | đ/trụ | 50.000 | ||
| 2 | Cây Ca Cao | |||
| - Năm thứ 1 | đ/cây | 20.000 | ||
| - Năm 2 đến năm thứ 5 | đ/cây | 60.000 | ||
- Cây thời kỳ thu hoạch: + Loại A + Loại B + Loại C | đ/cây đ/cây đ/cây | 180.000 140.000 110.000 | ||
| 3 | Vườn chè | |||
| - Trồng mới 1 năm | đ/ha | 15.000.000 | 20.000.000 | |
| - KTCB năm 2 | đ/ha | 20.000.000 | 30.000.000 | |
| - KTCB năm 3 | đ/ha | 25.000.000 | 35.000.000 | |
| - Thu bói | đ/ha | 30.000.000 | 40.000.000 | |
| - Kinh doanh năm 1-5 | đ/ha | 32.000.000 | 45.000.000 | |
| - Kinh doanh năm 6-20 | đ/ha | 45.000.000 | 60.000.000 | |
| - Trên 20 năm | đ/ha | 30.000.000 | 35.000.000 | |
| 4 | Cây quế | |||
| - Trồng mới 1 năm | đ/cây | 12.000 | ||
| - Cây trồng 2-3 năm | đ/cây | 65.000 | ||
| - Cây trồng 4-5 năm | đ/cây | 100.000 | ||
| - Cây trồng trên 5 năm | đ/cây | 125.000 | ||
| 5 | Cây cari, kakina, bồ kết | |||
| - Năm thứ 1 | đ/cây | 12.000 | ||
| - Cây chưa thu hoạch | đ/cây | 70.000 | ||
| - Cây đang thu hoạch | đ/cây | 120.000 | ||
| 6 | Cây sa nhân | đ/ha | 15.120.000 | |
| 7 | Cây dít (ăn lá) | đ/m2 | 80.000 | |
| 8 | Cây cao su | |||
| - Trồng mới 1 năm | đ/ha | 20.700.000 | ||
| - KTCB năm 1 | đ/ha | 23.800.000 | ||
| - KTCB năm 2 | đ/ha | 30.800.000 | ||
| - KTCB năm 3 | đ/ha | 39.200.000 | ||
| - KTCB năm 4 | đ/ha | 47.500.000 | ||
| - KTCB năm 5 | đ/ha | 57.400.000 | ||
| - KTCB năm 6 | đ/ha | 68.500.000 | ||
| - KTCB năm 7 | đ/ha | 82.500.000 | ||
| - Đang kinh doanh tốt | đ/ha | 140.000.000 | ||
1. Cây ăn quả:
- Cây trồng đến thời kỳ thu hoạch được chia làm 3 loại: A, B và C được quy định như sau:
+ Loại A: Là cây đã cho thu hoạch ổn định, có năng suất cao.
+ Loại B: Là cây đã cho thu hoạch ổn định, có năng suất trung bình.
+ Loại C: Là cây mới bắt đầu có trái, có năng suất chưa ổn định hoặc cây có năng suất thấp.
- Cây ăn quả trồng tập trung: Số lượng cây được đền bù theo thực tế trong định mức kỹ thuật, cây trồng vượt quá mật độ chuẩn thì số cây vượt mật độ đến 50% tính tối đa không quá 50% giá quy định; số cây vượt mật độ trên 50% tính tối đa không quá 30% giá quy định.
Bảng mật độ cây ăn quả trồng tập trung:
| STT | Loại cây trồng | ĐVT | Cây trồng từ hạt (hoặc bụi) | Cây chiết, ghép |
| 1 | Cây bơ | cây/ha | 200 | |
| 2 | Cây bưởi | cây/ha | 200 | 400 |
| 3 | Cây cam | cây/ha | 200 | 400 |
| 4 | Cây chanh | cây/ha | 250 | 500 |
| 5 | Cây chôm chôm | cây/ha | 150 | 300 |
| 6 | Cây chuối | cây/ha | 2.000 | |
| 7 | Cây đào lộn hột | cây/ha | 200 | 300 |
| 8 | Cây đu đủ | cây/ha | 1.500 | |
| 9 | Cây dừa | cây/ha | 300 | |
| 10 | Hồ tiêu | Nọc/ha | 2.000 | |
| 11 | Cây mãng cầu ta | cây/ha | 400 | 400 |
| 12 | Cây mãng cầu tây | cây/ha | 200 | 200 |
| 13 | Cây măng cụt | cây/ha | 150 | |
| 14 | Cây nhãn | cây/ha | 150 | 300 |
| 15 | Cây nho | gốc/ha | 2.000 | |
| 16 | Cây ổi | cây/ha | 1.000 | |
| 17 | Cây sabôchê | cây/ha | 150 | 300 |
| 18 | Cây sầu riêng | cây/ha | 120 | 240 |
| 19 | Cây táo | cây/ha | 600 | |
| 20 | Cây thanh long | cây/ha | 900 - 1.100 | |
| 21 | Cây vú sữa | cây/ha | 120 | 200 |
| 22 | Cây xoài cát Hòa Lộc | cây/ha | 200 | 400 |
| 23 | Cây xoài giống khác | cây/ha | 150 | 300 |
| 24 | Cây Ca cao | cây/ha | 1.110 | |
| 25 | Cây mít | cây/ha | 300 | |
| 26 | Cây mận | cây/ha | 900 | |
| 27 | Cây thơm dứa | cây/m2 | 4 | |
| 28 | Cây cà phê Robusta | cây/ha | 1.100 | |
| 29 | Cây cà phê Arabeca | cây/ha | 4.500 | |
| 30 | Cây cà phê mít | cây/ha | 4.500 | |
| 31 | Cây cao su | cây/ha | 555 | |
| 32 | Cây bời lời, cây gió | cây/ha | 600 | |
| 33 | Cây bạch đàn, keo lá tràm, dương, liễu | cây/ha | 2.000 | |
| 34 | Cây sao, dầu, xà cừ | cây/ha | 625 | |
| 35 | Cây tre lục trúc, điền trúc (bát độ) | bụi/ha | 625 | |
| 36 | Vườn chè | bầu/ha | 12.000 | 12.000 |
- Đối với vườn cây lâu năm là vườn tạp trồng xen kẽ nhiều loại cây: Định mức mật độ cây trồng căn cứ vào cây trồng chính; số lượng cây trồng xen vượt quá mật độ của cây trồng chính, được hỗ trợ 50% đơn giá quy định.
- Đối với vườn cây lâu năm trồng xen cây trồng hàng năm thì cây lâu năm được bồi thường theo mật độ nêu trên, cây trồng hàng năm được bồi thường theo diện tích cây trồng thực tế bị thiệt hại.
2. Cây lấy gỗ:
- Đường kính gốc được xác định tại vị trí cách mặt đất từ 0,5m - 1,2m tùy theo tính chất từng loại cây.
- Tại một gốc có nhiều cây thì chỉ bồi thường một cây có đường kính gốc lớn nhất.
- Cây trồng vượt quá mật độ chuẩn thì số cây vượt mật độ đến 20% tính tối đa không quá 50% giá quy định; số cây vượt mật độ trên 20% tính tối đa không quá 30% giá quy định.
- Cây đến thời kỳ thu hoạch: trường hợp chủ hộ thu hoạch thì sẽ được đền bù chi phí chặt hạ 10% đơn giá bồi thường, nếu chủ hộ nhận đền bù thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý và giao cho cơ quan có chức năng tổ chức khai thác.
- Cây đến thời kỳ thu hoạch nhưng mật độ cây không đạt mật độ quy định thì đơn giá bồi thường được giảm tương ứng theo tỷ lệ giảm so với mật độ quy định của loại cây tương ứng.