vanban.org

Điều 8. Chi quản lý hành chính cấp xã — Nghị quyết 79/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 02/01/2026 Thay thế: 31/2025/NQ-HĐND · 23/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 35/2023/NQ-HĐND · 28/05/2023
Đồng Tháp Ban hành 09/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 31/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 31/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 79/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 79/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 79/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chi quản lý hành chính cấp xã

1. Phân bổ kinh phí hoạt động chi quản lý hành chính ở xã, phường, thị trấn: theo tiêu chí định biên của từng loại xã.

a) Phân bổ kinh phí hoạt động (không bao gồm: lương, các khoản có tính chất lương) theo số lượng định biên cán bộ chuyên trách, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã của từng loại xã được quy định hiện hành với định mức là 20 triệu đồng/định biên/năm.

Ngoài định mức phân bổ chi theo định biên nêu trên, phân bổ thêm theo đơn vị hành chính cấp xã 530 triệu đồng/xã/năm.

b) Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương theo quy định hiện hành của số định biên cán bộ chuyên trách, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã quy định của cấp có thẩm quyền.

c) Đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, định mức phân bổ gồm chi phụ cấp, bảo hiểm y tế và một số chế độ định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân cấp xã theo quy định hiện hành của Nhà nước.

d) Đối với cấp ủy viên, định mức phân bổ bao gồm phụ cấp và một số chế độ định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Đảng theo quy định hiện hành của Nhà nước và chi cho hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở thực hiện theo quy định tại Quyết định số 99-QĐ-TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương.

2 Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung

a) Phân bổ theo tiêu chí ấp, khóm với định mức 110 triệu đồng/ấp, khóm/năm trong đó, bao gồm kinh phí bầu cử trưởng, phó, ban thanh tra nhân dân ấp, khóm.

b) Các tổ chức đoàn thể ở xã, phường, thị trấn (gồm: Hội Khuyến học, Hội Liên hiệp Thanh niên, Hội Chữ thập đỏ, Hội Người cao tuổi, Câu Lạc bộ Cựu quân nhân, Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát cộng đồng) phân bổ 30 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm.

c) Đối với Hội có tính chất đặc thù cấp xã được phân bổ theo Quyết định của cấp có thẩm quyền.

3. Các nội dung khác

3. Các nội dung khác
a) Các Hội được hỗ trợ kinh phí hoạt động thực hiện theo cơ chế đặt hàng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định

b) Định mức chi quản lý hành chính bao gồm: chế độ hỗ trợ phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập, Hội có tính chất đặc thù được giao biên chế cấp tỉnh, cấp huyện.