vanban.org

Điều 7. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính cấp huyện — Nghị quyết 79/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 02/01/2026 Thay thế: 31/2025/NQ-HĐND · 23/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 35/2023/NQ-HĐND · 28/05/2023
Đồng Tháp Ban hành 09/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 31/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 31/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 79/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 79/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 79/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính cấp huyện

1. Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế: Các cơ quan quản lý hành chính cấp huyện định mức là 25 triệu đồng/biên chế/năm. Định mức phân bổ được tính theo số biên chế của từng đơn vị được cấp có thẩm quyền giao (không bao gồm lương và các khoản có tính chất lương).

a) Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp huyện, định mức phân bổ 2.500 triệu đồng/cấp huyện/năm, bao gồm nhiệm vụ đặc thù của các Hội cấp huyện.

b) Đối với địa phương thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định được phân bổ 400 triệu đồng/huyện/năm, riêng 03 địa phương gồm thành phố Hồng Ngự, thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc được phân bổ thêm 100 triệu đồng/thành phố/năm; định mức phân bổ công việc hỗ trợ, phục vụ trên đã được chuyển, xếp lương theo lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/6/2022 của Chính phủ, khi Chính phủ thay đổi lương tối thiểu vùng thì định mức phân bổ thực hiện theo tỷ lệ thay đổi mức lương tối thiểu vùng tương ứng

2. Phân bổ theo quỹ lương của quản lý hành chính cấp huyện.

Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương theo quy định hiện hành của số biên chế được cấp có thẩm quyền giao; Tiền lương, phụ cấp của số biên chế được cấp có thẩm quyền giao nhưng chưa có mặt tính theo hệ số lương 2,34/biên chế và các khoản đóng góp theo chế độ ở mức lương cơ sở hiện hành.

3. Đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, định mức phân bổ bao gồm: phụ cấp, bảo hiểm y tế và một số chế độ định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân cấp huyện theo quy định hiện hành.

4. Đối với các tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp và đoàn thể khác (bao gồm các tổ chức không giao biên chế) được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật được phân bổ thêm 800 triệu đồng/huyện/năm. Giao Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định mức hỗ trợ phù hợp tính chất hoạt động của từng tổ chức. Ngoài ra, đối với Hội Khuyến học, Ban Đại diện Hội người cao tuổi, Hội Luật gia được hỗ trợ khoán kinh phí hoạt động 130 triệu đồng/hội/năm (đã bao gồm chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các Hội; hợp đồng các chức danh còn lại và hoạt động thường xuyên tại Hội)

5. Chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các Hội được hỗ trợ kinh phí hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp thực hiện theo Nghị quyết của cấp có thẩm quyền