Điều 12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
1. Phân bổ nhiệm vụ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội theo tiêu chí ấp, khóm
| STT | Nội dung | Định mức (triệu đồng/ấp, khóm/năm) |
| 1 | Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội cấp Tỉnh | 60 |
| 2 | Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội cấp huyện | 20 |
| 3 | Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội cấp xã | 20 |
| Tổng chi sự nghiệp đảm bảo xã hội toàn tỉnh | 100 | |
2. Định mức chi phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
a) Đối với kinh phí thực hiện các chế độ bảo trợ xã hội theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/03/2021 của Chính phủ được bổ sung theo chế độ quy định.
b) Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ hộ nghèo, hộ chính sách xã hội tiền điện; hỗ trợ người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.
c) Hỗ trợ các cơ sở bảo trợ xã hội do địa phương quản lý 1.500 triệu đồng/cơ sở/năm.
d) Đối với công việc hỗ trợ, phục vụ của Cơ sở Điều trị nghiện được phân bổ 1.040 triệu đồng/năm; Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp được phân bổ 650 triệu đồng/năm; Ban Quản lý Nghĩa trang Liệt sĩ được phân bổ 1.440 triệu đồng/năm; định mức phân bổ công việc hỗ trợ, phục vụ trên đã được chuyển, xếp lương theo lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/6/2022 của Chính phủ, khi Chính phủ thay đổi lương tối thiểu vùng thì định mức phân bổ thực hiện theo tỷ lệ thay đổi mức lương tối thiểu vùng tương ứng