Điều 16. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế
1. Phân bổ theo tiêu chí ấp, khóm
| STT | Nội dung | Định mức (triệu đồng/ấp, khóm/năm) |
| 1 | Chi sự nghiệp kinh tế cấp tỉnh | 300 |
| 2 | Chi sự nghiệp kinh tế cấp huyện | 500 |
| 3 | Chi sự nghiệp kinh tế cấp xã | 200 |
| Tổng chi sự nghiệp Kinh tế toàn tỉnh | 1.000 | |
2. Định mức phân bổ theo nhiệm vụ
a) Đối với đô thị loại II, III, IV, V, theo Quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ được phân bổ thêm 85.000 triệu đồng/đô thị loại II/năm; 24.000 triệu đồng/đô thị loại III/năm; 17.000 triệu đồng/đô thị loại IV/năm; 8.500 triệu đồng/đô thị loại V/năm. Riêng đối với kinh phí phân bổ thêm cho đô thị loại V, Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định kinh phí phân bổ thêm cho các xã, thị trấn được cấp có thẩm quyền công nhận đô thị loại V theo tình hình thực tế.
b) Kinh phí sử dụng giá dịch vụ, sản phẩm công ích thuỷ lợi theo quy định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ; Kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa xác định trên cơ sở mức hỗ trợ và diện tích đất trồng lúa Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP được bổ sung có mục tiêu cho các huyện theo Quyết định giao dự toán hàng năm của Ủy ban nhân dân Tỉnh.
c) Hỗ trợ kinh phí duy tu, sửa chữa đường tuần tra biên giới đất liền địa phương quản lý với mức 30 triệu đồng/Km.