Điều 13. Định mức phân bổ chi quốc phòng
1. Phân bổ theo tiêu chí ấp, khóm
| STT | Nội dung | Định mức (triệu đồng/ấp, khóm/năm) |
| 1 | Chi công tác quốc phòng cấp Tỉnh | 60 |
| 2 | Chi công tác quốc phòng cấp huyện | 60 |
| 3 | Chi công tác quốc phòng cấp xã | 30 |
| Tổng chi công tác quốc phòng toàn tình | 150 | |
Định mức phân bổ trên (chưa bao gồm chi trang phục cho dân quân tự vệ, diễn tập khu vực phòng thủ cấp Tỉnh) để đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng do ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và đảm bảo kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ theo Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ.
2. Định mức chi phân bổ theo tiêu chí bổ sung
a) Đối với huyện biên giới, phân bổ thêm kinh phí cho ngân sách cấp huyện với mức 1.500 triệu đồng/xã biên giới/năm. Tùy tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân huyện tham trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định kinh phí phân bổ thêm để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.
b) Đối với lực lượng dân quân, định mức phân bổ theo chế độ phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị; theo chế độ phụ cấp thâm niên; theo chế độ phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự quy định tại Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ.
c) Đối với trường hợp phát sinh nhiệm vụ đặc biệt về quốc phòng; có tổ chức diễn tập phòng thủ khu vực được Quân khu giao, ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương để thực hiện nhiệm vụ.