vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Nghị quyết 58/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hồ Chí Minh Ban hành 22/09/2026 Hiệu lực 01/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 58/2026/NQ-HĐND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Không gian ngầm là một bộ phận của không gian lãnh thổ, nằm trong lòng đất bên dưới bề mặt đất hoặc bên dưới đáy vùng nước, bao gồm phần đã được khai thác, sử dụng và phần chưa được khai thác, sử dụng; có thể được sử dụng để bố trí công trình, hạ tầng và các hoạt động phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, phòng thủ dân sự và các mục đích hợp pháp khác, phù hợp với điều kiện tự nhiên, địa chất, quy hoạch và yêu cầu phát triển. Phạm vi, ranh giới, độ sâu và mục đích khai thác, sử dụng không gian ngầm được xác định theo quy hoạch hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Công trình ngầm là sản phẩm vật chất được tạo lập thông qua hoạt động xây dựng trong không gian ngầm, bao gồm công trình ngầm độc lập và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất. Theo công năng sử dụng, công trình ngầm có thể bao gồm công trình giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình dân dụng, công trình công cộng, công trình thương mại, dịch vụ, công trình quốc phòng, an ninh, phòng thủ dân sự và các công trình chuyên ngành khác.

3. Công trình ngầm độc lập là công trình có công năng chính được bố trí trong lòng đất bên dưới bề mặt đất hoặc bên dưới đáy vùng nước, không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất; có thể có các bộ phận phục vụ tiếp cận, thoát nạn, thông gió, vận hành hoặc các hệ thống kỹ thuật khác được bố trí trên mặt đất. Công trình ngầm độc lập có thể được thiết kế lưỡng dụng phục vụ quốc phòng, an ninh theo đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

4. Phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất là tầng hầm và các bộ phận của công trình nằm dưới mặt đất.

5. Mốc cao độ xác định độ sâu trong lòng đất là cao độ nền xây dựng tại vị trí tương ứng được xác định trong quy hoạch không gian ngầm, quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch khác có liên quan được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch nào xác định thì sử dụng cốt xây dựng ghi trong giấy phép xây dựng hoặc cao độ nền trong thiết kế xây dựng được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. Trường hợp các hồ sơ này chưa xác định thì sử dụng cao độ mặt đất hiện trạng ổn định tại vị trí tương ứng.

6. Khu vực cấm xây dựng công trình ngầm là khu vực không được xây dựng công trình ngầm theo quy hoạch được phê duyệt hoặc theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

7. Khu vực hạn chế xây dựng công trình ngầm là khu vực chỉ được xây dựng một số loại công trình hoặc phải tuân thủ giới hạn về vị trí, quy mô, độ sâu, công năng, công nghệ, biện pháp thi công và yêu cầu bảo vệ theo quy hoạch được phê duyệt hoặc quy định của pháp luật chuyên ngành.

8. Tiền sử dụng không gian ngầm là khoản tiền tổ chức, cá nhân phải nộp vào ngân sách nhà nước đối với việc khai thác, sử dụng không gian ngầm thuộc trường hợp phải nộp tiền theo Nghị quyết này. Khoản thu này không phải là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo pháp luật đất đai hoặc tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo pháp luật về địa chất và khoáng sản. Việc nộp tiền sử dụng không gian ngầm không thay thế nghĩa vụ nộp các khoản tiền nêu trên trong trường hợp pháp luật có quy định.