vanban.org

Điều 10. Khuyến khích đầu tư xây dựng lối đi ngầm công cộng — Nghị quyết 58/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hồ Chí Minh Ban hành 22/09/2026 Hiệu lực 01/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 58/2026/NQ-HĐND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Khuyến khích đầu tư xây dựng lối đi ngầm công cộng

1. Lối đi ngầm công cộng quy định tại Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Kết nối công trình của dự án với nhà ga, đầu mối giao thông, công trình ngầm khác hoặc không gian công cộng;

b) Phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định của pháp luật;

c) Được xác định cụ thể vị trí, ranh giới theo không gian ba chiều, diện tích, chiều rộng, năng lực thông hành và phương án kết nối trong dự án đầu tư xây dựng và thiết kế xây dựng được phê duyệt;

d) Bảo đảm liên tục, thông suốt, tiếp cận không rào cản; đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu về an ninh, trật tự, an toàn công trình, phòng cháy, chữa cháy, thoát nạn, cứu nạn, cứu hộ.

2. Hành lang, lối đi nội bộ và lối thoát nạn bắt buộc chỉ phục vụ riêng cho công trình của dự án không được xác định là lối đi ngầm công cộng để hưởng chính sách quy định tại Điều này.

3. Trường hợp lối đi ngầm công cộng không bố trí diện tích thương mại, dịch vụ

a) Phần diện tích đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng lối đi ngầm công cộng được miễn tiền thuê đất; diện tích sàn phục vụ trực tiếp công năng của lối đi được miễn tiền sử dụng không gian ngầm trong toàn bộ thời hạn hoạt động của dự án;

b) Thời gian miễn được tính trong thời gian hoạt động của dự án;

c) Nhà đầu tư tự bảo đảm kinh phí quản lý, vận hành, duy tu và bảo trì lối đi trong thời gian hoạt động của dự án.

4. Trường hợp lối đi ngầm công cộng kết hợp đầu tư công trình, dự án nhằm mục đích thương mại, dịch vụ

a) Diện tích công trình thương mại, dịch vụ nằm ngoài phạm vi bố trí lối đi ngầm công cộng phải nộp tiền sử dụng không gian ngầm theo quy định tại Nghị quyết này và tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai;

b) Trường hợp diện tích sàn thương mại, dịch vụ và diện tích sàn phục vụ trực tiếp công năng lối đi ngầm công cộng được bố trí tại các tầng trong cùng phạm vi hình chiếu bằng thì tiền sử dụng không gian ngầm và tiền thuê đất được xác định như sau:

Tiền sử dụng không gian ngầm được xác định và nộp theo quy định của Nghị quyết này.

Tiền thuê đất hằng năm đối với diện tích đất trong phạm vi hình chiếu bằng tương ứng được giảm theo tỷ lệ diện tích sàn phục vụ trực tiếp công năng lối đi ngầm công cộng trên tổng diện tích sàn phục vụ trực tiếp công năng lối đi ngầm công cộng và diện tích sàn thương mại, dịch vụ trong phạm vi này. Số tiền thuê đất hằng năm phải nộp được xác định theo công thức:

T = T₀ × Sₜₘ/Sₜ

Trong đó:

T là số tiền thuê đất hằng năm phải nộp sau khi áp dụng chính sách giảm tiền thuê đất quy định tại điểm này;

T₀ là số tiền thuê đất hằng năm của toàn bộ diện tích đất trong phạm vi hình chiếu bằng tương ứng, được xác định theo pháp luật về đất đai trước khi áp dụng chính sách quy định tại điểm này;

Sₜₘ là tổng diện tích sàn thương mại, dịch vụ trong phạm vi hình chiếu bằng tương ứng;

Sₜ là tổng diện tích sàn phục vụ trực tiếp công năng lối đi ngầm công cộng và diện tích sàn thương mại, dịch vụ trong phạm vi hình chiếu bằng tương ứng.

5. Phần diện tích sàn phục vụ công năng lối đi phải được xác định độc lập trong dự án và thiết kế xây dựng; duy trì đúng vị trí, kích thước, năng lực thông hành và công năng theo thiết kế được phê duyệt; không được sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ.

6. Việc bố trí, khai thác thương mại, dịch vụ không được làm thu hẹp lối đi, giảm năng lực thông hành, cản trở kết nối, thoát nạn hoặc ảnh hưởng đến an toàn của công trình và công trình lân cận.

7. Chính sách miễn tiền thuê đất, tiền sử dụng không gian ngầm chỉ áp dụng đối với diện tích phục vụ trực tiếp công năng của lối đi ngầm công cộng. Việc giảm tiền thuê đất đối với trường hợp bố trí lối đi ngầm công cộng và diện tích thương mại, dịch vụ trong cùng phạm vi hình chiếu bằng được thực hiện theo điểm b khoản 4 Điều này. Phần diện tích thương mại, dịch vụ phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo Nghị quyết này và pháp luật có liên quan.

8. Không được xây dựng, mở rộng diện tích thương mại, dịch vụ ra ngoài ranh giới theo không gian ba chiều của dự án đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định, chấp thuận hoặc phê duyệt.

9. Nhà đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý, vận hành, duy tu, bảo trì và duy trì hoạt động liên tục của lối đi ngầm công cộng trong thời gian hoạt động của dự án.

10. Diện tích sàn làm căn cứ xác định tỷ lệ giảm tiền thuê đất và tính tiền sử dụng không gian ngầm được xác định theo hồ sơ thiết kế xây dựng được phê duyệt, hồ sơ hoàn thành công trình. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này, diện tích sàn phục vụ trực tiếp công năng lối đi ngầm công cộng và diện tích sàn thương mại, dịch vụ phải được xác định riêng trong cùng phạm vi hình chiếu bằng. Trường hợp thay đổi diện tích hoặc công năng sử dụng, tỷ lệ giảm tiền thuê đất, số tiền thuê đất phải nộp và tiền sử dụng không gian ngầm được xác định lại tương ứng.