Điều 13. Phương pháp tính tiền sử dụng không gian ngầm
1. Tiền sử dụng không gian ngầm phải nộp được xác định theo công thức sau đây:
T = Σ (Sᵢ × Gᵢ × Hᵢ × Mᵢ × tᵢ)
Trong đó:
a) T là tổng số tiền sử dụng không gian ngầm phải nộp cho kỳ tính tiền hằng năm hoặc cho toàn bộ thời hạn tính tiền một lần, tính bằng đồng;
b) Sᵢ là diện tích sàn làm căn cứ tính tiền thuộc khoảng độ sâu, công năng và chính sách miễn, giảm tương ứng, tính bằng mét vuông;
c) Gᵢ là đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, tính bằng đồng/m²/năm;
d) Hᵢ là hệ số thu tiền sử dụng không gian ngầm theo khoảng độ sâu quy định tại khoản 2 Điều này;
đ) Mᵢ là hệ số miễn, giảm tiền sử dụng không gian ngầm quy định tại khoản 3 Điều này;
e) tᵢ là thời gian tính tiền sử dụng không gian ngầm, tính bằng năm. Đối với phương thức nộp tiền hằng năm, ti bằng 1 (một) cho mỗi kỳ tính tiền đủ 12 tháng liên tục kể từ ngày bắt đầu tính tiền hoặc ngày bắt đầu kỳ tính tiền tiếp theo. Đối với phương thức nộp tiền một lần, ti là số năm tính từ ngày bắt đầu tính tiền đến hết thời hạn khai thác, sử dụng của dự án, công trình.
2. Hệ số thu tiền sử dụng không gian ngầm theo khoảng độ sâu được quy định như sau:
a) Bằng 0,3 đối với phần diện tích nằm sâu hơn mức giới hạn độ sâu quy định tại Điều 5 Nghị quyết này đến độ sâu 30 mét;
b) Bằng 0,15 đối với phần diện tích nằm ở độ sâu lớn hơn 30 mét đến 50 mét.
3. Hệ số miễn, giảm tiền sử dụng không gian ngầm được quy định như sau:
a) Bằng 0 đối với phần diện tích thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng không gian ngầm theo Điều 10 và khoản 1 Điều 11 Nghị quyết này;
b) Bằng 0,50 đối với phần diện tích thuộc trường hợp được giảm 50% tiền sử dụng không gian ngầm theo khoản 2 Điều 11 Nghị quyết này;
c) Bằng 1,00 đối với phần diện tích sàn không thuộc trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng không gian ngầm.
4. Trường hợp công trình có nhiều công năng: diện tích sàn làm căn cứ tính tiền và đơn giá quy định tại khoản 1 Điều này được xác định riêng theo từng công năng. Trường hợp một khu vực được sử dụng đồng thời vào nhiều công năng và không thể xác định riêng diện tích của từng công năng thì áp dụng đơn giá tương ứng với công năng chính theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt và thực tế khai thác, sử dụng.
5. Đơn giá quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được xác định theo pháp luật về đất đai và quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm đang có hiệu lực tại thời điểm xác định tiền sử dụng không gian ngầm, tương ứng với phương thức nộp tiền. Trường hợp văn bản quy định về đơn giá được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Đối với khoản tiền đã nộp một lần, không xác định lại số tiền phải nộp chỉ do thay đổi đơn giá đối với cùng diện tích, công năng và thời hạn đã hoàn thành nghĩa vụ.
6. Thời điểm bắt đầu tính tiền sử dụng không gian ngầm là ngày công trình, hạng mục công trình được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng hoặc ngày bắt đầu khai thác, sử dụng thực tế, tùy theo thời điểm nào đến trước. Việc áp dụng đối với công trình, phần công trình thuộc trường hợp chuyển tiếp thực hiện theo Điều 17 Nghị quyết này.
7. Hệ số thu tiền sử dụng không gian ngầm quy định tại khoản 2 Điều này được rà soát định kỳ 03 năm một lần hoặc khi có biến động lớn về điều kiện kinh tế - xã hội, giá đất, chi phí đầu tư và khai thác không gian ngầm; việc điều chỉnh thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân Thành phố và không áp dụng đối với thời gian đã phát sinh nghĩa vụ trước thời điểm điều chỉnh.
8. Người nộp tiền sử dụng không gian ngầm được lựa chọn phương thức nộp tiền sử dụng không gian ngầm hằng năm hoặc nộp tiền sử dụng không gian ngầm một lần cho cả thời hạn hoạt động của dự án.