vanban.org

Điều 7. Quy định về thu, nộp và sử dụng tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả — Nghị quyết 43/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 10/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 43/2024/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy định về thu, nộp và sử dụng tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả

1. Người sử dụng đất tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc thực hiện nộp tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả như sau:

a) Người sử dụng đất nộp tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả vào ngân sách Nhà nước và được tính số tiền đã nộp vào chi phí đầu tư của dự án theo quy định trong các trường hợp sau: giao đất có thu tiền sử dụng đất mà được miễn tiền sử dụng đất; cho thuê đất mà được miễn toàn bộ tiền thuê đất.

b) Người sử dụng đất nộp tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả vào ngân sách Nhà nước và số tiền đã nộp được quy đồi thành số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất hàng năm theo đơn giá thuê đất tại thời điểm có Quyết định cho thuê đất trong các trường hợp sau: cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và không được miễn tiền thuê đất; cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và được miễn tiền thuê đất trong một số năm. Sau thời gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất hàng năm, bao gồm thời gian được miễn tiền thuê đất theo quy định (nếu có) và thời gian được quy đổi, người sử dụng đất tiếp tục nộp tiền thuê đất hàng năm vào ngân sách Nhà nước theo đơn giá thuê đất hàng năm được xác định tại thời điểm phải nộp tiền thuê đất.

c) Người sử dụng đất nộp tiền thuê đất vào ngân sách Nhà nước theo quy định và không phải hoàn trả tiền bồi thường giải phóng mặt bằng trong các trường hợp sau: được giao đất có thu tiền sử dụng đất mà không được miễn tiền sử dụng đất; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần mà không được miễn tiền thuê đất; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần mà được miễn tiền thuê đất trong một số năm; cho thuê đất và thuộc đối tượng được toàn bộ miễn tiền thuê đất nhưng có nguyện vọng nộp tiền thuê đất; được giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.

2. Ban Quản lý ban hành Thông báo nộp tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả gửi đến người sử dụng đất, đồng thời gửi Thông báo cho Cơ quan thông báo tiền thuê đất để phối hợp trong việc xác định thời gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất hàng năm của người sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Người sử dụng đất có trách nhiệm nộp tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả vào ngân sách Thành phố theo thời hạn như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Thông báo, người sử dụng đất phải nộp tối thiểu 50% số tiền theo Thông báo.

b) Trong thời hạn 60 ngày tiếp theo, người sử dụng đất phải nộp toàn bộ số tiền còn lại theo Thông báo.

c) Người sử dụng đất có trách nhiệm gửi Ban Quản lý và Cơ quan thông báo tiền thuê đất bản sao chứng từ đã nộp tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả vào ngân sách Nhà nước để thực hiện việc theo dõi, quản lý và xác định thời gian người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất hàng năm theo quy định.

d) Trường hợp người sử dụng đất không nộp, chậm nộp hoặc nộp không đủ số tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả theo Thông báo thì sẽ được xử lý theo các quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Căn cứ đơn giá cho thuê đất tại thời điểm có Quyết định cho thuê đất, quyết định miễn, giảm tiền thuê đất và chứng từ nộp tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả vào ngân sách Nhà nước do người sử dụng đất cung cấp, Cơ quan thông báo tiền thuê đất có trách nhiệm thực hiện quy đổi số tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả mà người sử dụng đất đã nộp thành số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất hàng năm, đồng thời xác định thời điểm người sử dụng đất tiếp tục phải nộp tiền thuê đất hàng năm.

5. Tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả mà người sử dụng đất đã nộp cho ngân sách Thành phố được sử dụng để tiếp tục tái đầu tư, phát triển Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.