Điều 11. Quy định về việc xác định mức thu tiền xử lý nước thải
1. Mức thu tiền xử lý nước thải bình quân tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc được xác định theo công thức sau:
| Mức thu tiền xử lý nước thải bình quân (đồng/m3) | = | Tổng chi phí quản lý, vận hành thường xuyên hệ thống thu gom và xử lý nước thải trong một năm |
| Tổng khối lượng nước thải xử lý trong một năm của hệ thống xử lý nước thải tính theo công suất thiết kế |
2. Tổng chi phí quản lý, vận hành thường xuyên hệ thống thu gom và xử lý nước thải trong một (01) năm quy định tại khoản 1 Điều này được xác định trên cơ sở tổng các chi phí như sau:
a) Chi phí vận hành, duy tu, duy trì, bảo dưỡng thường xuyên hệ thống thu gom nước thải và nhà máy xử lý nước thải của Khu Công nghệ cao Hòa Lạc tính theo công suất thiết kế tối đa;
b) Chi phí quan trắc định kỳ chất lượng nước thải sau xử lý, chi phí kiểm định thiết bị của các trạm bơm và thiết bị của nhà máy xử lý nước thải;
c) Chi phí bảo trì hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải định kỳ hàng năm (không bao gồm chi phí quản lý bảo trì).
d) Chi phí xử lý bùn thải phát sinh sau nhà máy xử lý nước thải;
đ) Chi phí phục vụ công tác quản lý của đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Quản lý được giao thực hiện công tác quản lý, khai thác hệ thống thu gom và xử lý nước thải;
e) Phí bảo vệ môi trường tính trong một (01) năm đối với nước thải sau xử lý của nhà máy xử lý nước thải tập trung của Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.
g) Các chi phí khác có liên quan.
3. Tổng khối lượng nước thải xử lý trong một (01) năm của hệ thống xử lý nước thải quy định tại khoản 1 Điều này được tính bằng công suất thiết kế tối đa (m3/ngày) nhân với 365 ngày.
4. Các chi phí tại khoản 2 Điều này được xác định theo quy định sau:
a) Chi phí bảo trì hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải định kỳ hàng năm được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định của pháp luật về xây dựng có liên quan.
b) Chi phí quản lý của đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Quản lý được xác định bằng định 3,5% tổng chi phí quy định tại điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này.
c) Phí bảo vệ môi trường được tính bằng mức phí cố định/năm cộng với số phí biến đổi tính trong 01 năm theo các quy định của pháp luật về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Các thông số về tổng khối lượng nước thải và hàm lượng chất ô nhiễm có trong nước thải sau xử lý của nhà máy xử lý nước thải tập trung để xác định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được xác định căn cứ trên số liệu quan trắc tự động nước thải của năm liền kề trước thời điểm lập hồ sơ xác định mức thu tiền xử lý nước thải.
d) Các chi phí còn lại được xác định theo các quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 10 Nghị quyết này và đã bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định.
5. Mức thu tiền xử lý nước thải bình quân được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này đã bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được giữ ổn định trong thời gian 05 năm kể từ ngày ban hành và được áp dụng đối với nước thải đầu ra của nhà đầu tư có hàm lượng chất ô nhiễm (COD) trung bình đo tại điểm đấu nối với hệ thống thu gom nước thải chung của Khu Công nghệ cao Hòa Lạc không vượt giá trị tối đa cho phép theo quy định nội bộ của Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.
6. Trường hợp hàm lượng chất ô nhiễm (COD) trong nước thải đầu ra của nhà đầu tư cao hơn giá trị tối đa cho phép theo quy định nội bộ của Khu Công nghệ cao Hòa Lạc thì được xử lý như sau:
a) Ban Quản lý kiểm tra, rà soát tình hình thực tế nước thải của nhà đầu tư và khả năng tiếp nhận, xử lý của nhà máy xử lý nước thải để quyết định việc chấp thuận tiếp nhận nước thải vượt chuẩn của nhà đầu tư. Thời gian tiếp nhận nước thải vượt chuẩn tối đa 06 tháng để nhà đầu tư thực hiện các biện pháp khắc phục. Trường hợp không được tiếp nhận nước thải hoặc không khắc phục được trong thời hạn quy định, nhà đầu tư sẽ bị áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính theo quy định và tạm dừng hoạt động cho đến khi khắc phục xong.
b) Trong thời gian được chấp thuận tiếp nhận nước thải vượt chuẩn tại điểm a khoản này, nhà đầu tư phải áp dụng mức thu tiền xử lý nước thải cao hơn mức thu bình quân. Mức thu trong trường hợp này được xác định bằng phương pháp hệ số điều chỉnh do Ban Quản lý quy định tương ứng với mức độ hàm lượng chất ô nhiễm (COD) trong nước thải.
7. Việc xác định số tiền xử lý nước thải nhà đầu tư phải nộp được thực hiện theo quy định sau:
a) Số tiền xử lý nước thải phải nộp bằng mức thu tiền xử lý nước thải quy định tại Điều này nhân với khối lượng nước thải phát sinh.
b) Khối lượng nước thải phát sinh được xác định theo thiết bị quan trắc tự động lưu lượng nước thải đầu ra hoặc được xác định bằng 80% khối lượng nước sạch sử dụng. Nhà đầu tư được lựa chọn và thống nhất với Ban Quản lý về phương pháp xác định khối lượng nước thải.
c) Trường hợp khối lượng nước thải được xác định theo khối lượng nước sạch sử dụng, đơn vị cung cấp nước sạch của Khu Công nghệ cao Hòa Lạc có trách nhiệm cung cấp cho Ban Quản lý số liệu về khối lượng nước sạch trước ngày 10 hàng tháng để làm căn cứ xác định tiền xử lý nước thải của nhà đầu tư. Trường hợp khối lượng nước thải được xác định theo thiết bị quan trắc tự động, nhà đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý để xác định khối lượng nước thải phát sinh trong tháng vào tuần cuối cùng của tháng.
d) Định kỳ hàng tháng, căn cứ trên khối lượng nước thải của nhà đầu tư được xác định theo quy định tại điểm c khoản này, chính sách miễn, giảm tiền xử lý nước thải, Ban Quản lý xác định số tiền xử lý nước thải của tháng và ban hành Thông báo tiền xử lý nước thải gửi đến nhà đầu tư.
đ) Nhà đầu tư đã nộp tiền xử lý nước thải theo mức thu được Ban Quản lý ban hành theo Nghị quyết này thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.