Điều 6. Xác định và thông báo số tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước
1. Số tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả mà người sử dụng đất phải nộp được xác định như sau:
a) Trường hợp thời hạn sử dụng đất từ 50 năm đến 70 năm, số tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả mà người sử dụng đất phải nộp được xác định bằng mức thu tại Điều 5 Nghị quyết này nhân với diện tích đất được giao, cho thuê.
b) Trường hợp thời hạn sử dụng đất nhỏ hơn 50 năm, số tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả mà người sử dụng đất phải nộp được xác định như sau:
| Số tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả (đồng) | = | Mức thu tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả quy định tại Điều 5 Nghị quyết này | X | Thời hạn sử dụng đất | X | Diện tích đất được giao, cho thuê |
| 50 năm |
c) Thời hạn sử dụng đất và diện tích đất được giao, cho thuê quy định tại điểm b khoản này được xác định theo Quyết định giao đất, cho thuê đất. Trường hợp đã sử dụng đất nhưng chưa có Quyết định giao đất, cho thuê đất thì diện tích đất được giao, cho thuê được xác định theo biên bản bàn giao đất trên thực địa và thời hạn sử dụng đất được tính từ ngày người sử dụng đất nhận bàn giao đất trên thực địa cho đến thời điểm kết thúc thời hạn thực hiện dự án đầu tư theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2. Ban Quản lý xác định và thông báo số tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả mà người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này.