vanban.org

Điều 10. Quy định về việc xác định mức thu tiền sử dụng hạ tầng đối với các công trình do Nhà nước đầu tư — Nghị quyết 43/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 10/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 43/2024/NQ-HĐND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy định về việc xác định mức thu tiền sử dụng hạ tầng đối với các công trình do Nhà nước đầu tư

1. Mức thu tiền sử dụng hạ tầng bình quân đối với các công trình hạ tầng do Nhà nước đầu tư được xác định theo công thức sau:

Mức thu tiền sử dụng hạ tầng bình quân (đồng/m2/năm) = Tổng chi phí quản lý, vận hành thường xuyên hệ thống hạ tầng Khu Công nghệ cao Hòa Lạc trong một năm
Tổng diện tích đất các khu chức năng thuộc Khu Công nghệ cao Hòa Lạc

2. Tổng chi phí quản lý, vận hành thường xuyên hệ thống hạ tầng Khu Công nghệ cao Hòa Lạc trong một (01) năm tại khoản 1 Điều này được xác định trên cơ sở tổng các chi phí sau:

a) Chi phí vận hành, duy tu, duy trì, bảo dưỡng thường xuyên toàn bộ các công trình hạ tầng Khu Công nghệ cao Hòa Lạc thuộc trách nhiệm đầu tư của Nhà nước theo quy hoạch được duyệt (trừ các công trình Nhà nước đã đầu tư và bàn giao cho doanh nghiệp điện, nước, viễn thông để khai thác và kinh doanh theo quy định).

b) Chi phí bảo trì công trình hạ tầng định kỳ hàng năm (không bao gồm chi phí quản lý bảo trì).

c) Chi phí vệ sinh môi trường, thu gom chất thải rắn trên các tuyến đường và khu vực công cộng.

d) Chi phí duy trì, chăm sóc hệ thống cây xanh bóng mát, cây xanh công viên, cây trang trí, thảm cỏ tại các khu vực được Nhà nước đầu tư.

đ) Chi phí duy trì, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng và tín hiệu giao thông, bao gồm cả chi phí tiền điện chiếu sáng.

e) Chi phí duy trì hoạt động của lực lượng bảo vệ để bảo đảm an ninh, trật tự và bảo vệ quy hoạch.

g) Chi phí phục vụ công tác quản lý của đơn vị trực thuộc Ban Quản lý được giao thực hiện công tác quản lý, khai thác hạ tầng.

h) Các chi phí khác có liên quan.

3. Tổng diện tích đất các khu chức năng thuộc Khu Công nghệ cao Hòa Lạc tại khoản 1 Điều này được xác định theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết này.

4. Các chi phí tại khoản 2 Điều này được xác định theo quy định sau:

a) Chi phí bảo trì công trình hạ tầng định kỳ hàng năm được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định của pháp luật về xây dựng có liên quan.

b) Chi phí quản lý của đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Quản lý được xác định bằng định 3,5% tổng chi phí quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều này.

c) Các chi phí còn lại được xác định bằng định mức tỷ lệ % theo quy định của pháp luật hoặc lập dự toán căn cứ trên điều kiện thực tế của Khu Công nghệ cao Hòa Lạc và các quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá có liên quan do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành và đã bao gồm các thuế, phí, lệ phí theo quy định.

d) Đối với các công việc không có trong quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành thì được áp dụng quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá do Bộ Xây dựng ban hành hoặc Ban Quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành bổ sung để thực hiện.

5. Mức thu tiền sử dụng hạ tầng bình quân được giữ ổn định trong thời gian 03 năm kể từ ngày ban hành. Trong thời gian ổn định mức thu, trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật có liên quan hoặc điều chỉnh quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá mà có thể làm thay đổi tăng hoặc giảm mức thu tiền sử dụng hạ tầng bình quân đã được phê duyệt quá 10%, Ban Quản lý xem xét, quyết định điều chỉnh mức thu tiền sử dụng hạ tầng đã ban hành cho phù hợp để áp dụng cho chu kỳ ổn định tiếp theo.

6. Trường hợp chủ đầu tư hạ tầng bàn giao cho Ban Quản lý các công trình hạ tầng do mình đã đầu tư để Ban Quản lý thực hiện quản lý, khai thác, vận hành đồng bộ cùng với các công trình do Nhà nước đầu tư thì tổng chi phí quản lý, vận hành thường xuyên hệ thống hạ tầng quy định tại khoản 2 Điều này được tính đối với cả các công trình hạ tầng đã được chủ đầu tư hạ tầng bàn giao.

7. Định kỳ hàng năm, căn cứ mức thu tiền sử dụng hạ tầng bình quân đã được ban hành, Ban Quản lý phê duyệt mức thu tiền sử dụng hạ tầng cụ thể đối với từng khu chức năng theo quy định như sau:

a) Mức thu tiền sử dụng hạ tầng cụ thể đối với từng khu chức năng được xác định bằng mức thu tiền sử dụng hạ tầng bình quân của Khu Công nghệ cao Hòa Lạc nhân với hệ số điều chỉnh.

b) Hệ số điều chỉnh do Ban Quản lý xác định, bảo đảm phù hợp và tương ứng với điều kiện hiện trạng, mức độ đầu tư hạ tầng của Nhà nước và nhu cầu thu hút đầu tư tại các khu chức năng thuộc Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.

c) Mức thu tiền sử dụng hạ tầng cụ thể tại các khu chức năng được ban hành để áp dụng từ ngày 01 tháng 01 hàng năm và là căn cứ để Ban Quản lý xác định số tiền sử dụng hạ tầng mà nhà đầu tư phải nộp.

8. Định kỳ hàng năm, Ban Quản lý căn cứ mức thu tiền sử dụng hạ tầng cụ thể đối với từng khu chức năng, diện tích đất sử dụng của nhà đầu tư và chính sách ưu đãi, miễn, giảm tiền sử dụng hạ tầng để xác định và thông báo tiền sử dụng hạ tầng cho nhà đầu tư.