vanban.org

Điều 9. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm — Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 16/12/2020 Thay thế: 24/2021/NQ-HĐND · 11/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 20/2020/NQ-HĐND · 06/12/2020
Bình Định Ban hành 09/12/2016 Hiệu lực 19/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định · 24/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định · 18/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm

1. Đối tượng nộp phí:

Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Mức thu:

TT Các trường hợp nộp phí

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1 Đăng ký giao dịch bảo đảm 80.000
2 Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm 60.000
3 Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký 50.000
4 Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm 20.000

3. Cơ quan thu: Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh.

4. Tỷ lệ % để lại cho cơ quan thu: Cơ quan thu được trích để lại 50% số tiền phí thu được để chi theo quy định; số tiền phí còn lại 50% phải nộp vào ngân sách nhà nước.