vanban.org

Nghị quyết số 41/2011/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Định Ban hành 09/12/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định · 24/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 41/2011/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định · 41/2011/NQ-HĐND
01/08/201618/2016/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/01/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 19/12/2016 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2011/NQ-HĐND

Bình Định, ngày 09 tháng 12 năm 2011

NGHỊ QUYẾT

Về việc sửa đổi, bổ sung một số loại Phí và Lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Sau khi xem xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 22/12/2011 về việc đề nghị điều chỉnh, bổ sung một số phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua quy định sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định sau đây: (có quy định cụ thể kèm theo).

1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

2. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

3. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.

4. Lệ phí hộ tịch ( sửa đổi, bổ sung).

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 thàng 12 năm 2011; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012./.

CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Tùng
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH ĐỊNHĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định (Kèm theo Nghị quyết số 41/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 3)

1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

(Quy định này bãi bỏ các Quy định về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được quy định tại các Nghị quyết ban hành trước đây của HĐND tỉnh).

Cụ thể như sau:

a. Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định quy định tại điểm c) sau đây trên địa bàn tỉnh Bình Định.

b. Cơ quan thu: Cơ quan thuế các cấp.

c. Mức thu phí:

Số TTLoại khoáng sảnĐơn vị tínhMức thu (đồng)
AB12
IQuặng khoáng sản kim loại  
1Quặng sắtTấn50.000
2Quặng măng-ganTấn40.000
3Quặng ti-tan (titan)Tấn70.000
4Quặng vàngTấn270.000
5Quặng đất hiếmTấn50.000
6Quặng bạch kimTấn225.000
7Quặng bạc, Quặng thiếcTấn225.000
8Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan)Tấn40.000
9Quặng chì, Quặng kẽmTấn225.000
10Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite)Tấn40.000
11Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)Tấn50.000
12Quặng cromitTấn50.000
13Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi)Tấn225.000
14Quặng khoáng sản kim loại khácTấn25.000
IIKhoáng sản không kim loại  
1Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa …)m370.000
2Đá Blockm390.000
3Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite)Tấn70.000
4Sỏi, cuội, sạnm35.000
5Đá làm vật liệu xây dựng thông thườngtấn3.000
6Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp …)tấn3.000
7Cát vàngm35.000
8Cát làm thủy tinhm36.000
9Các loại cát khácm33.000
10Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trìnhm31.500
11Đất sét, đất làm gạch, ngóim32.000
12Đất làm thạch caom32.500
13Đất làm Cao lanhm36.000
14Các loại đất khácm31.500
15Gờ-ra-nít (granite)Tấn20.000
16Sét chịu lửaTấn25.000
17Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite)Tấn25.000
18Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuậtTấn25.000
19Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)Tấn25.000
20Nước khoáng thiên nhiênm32.500
21A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin)Tấn4.000
22Than an-tra-xít (antraxit) hầm lòTấn8.000
23Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiênTấn8.000
24Than nâu, than mỡTấn8.000
25Than khácTấn8.000
26Khoáng sản không kim loại khácTấn30.000

Ghi chú:

- Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng đã quy định tại biểu mức thu nêu trên.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác Granite làm vật liệu xây dựng thông thường thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 15, Mục II biểu mức thu nêu trên.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác Granite làm mỹ nghệ thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 1, Mục II biểu mức thu nêu trên.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác đá làm mỹ nghệ theo cả khối lớn thì áp dụng mức thu đối với đá block quy định tại điểm 2, Mục II biểu mức thu nêu trên.

d. 100% số thu nộp vào ngân sách nhà nước.

2. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

(Quy định này bãi bỏ các quy định về Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm được quy định tại các Nghị quyết ban hành trước đây của HĐND tỉnh).

Cụ thể như sau:

a. Cơ quan thu:

- Văn phòng Đăng ký quyền SDĐ cấp tỉnh;

- Văn phòng Đăng ký quyền SDĐ cấp huyện;

- Ủy ban nhân dân xã trong trường hợp được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện ủy quyền thực hiện đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các xã ở xa huyện lỵ

b. Mức thu:

- Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm:

Số TTCÁC TRƯỜNG HỢP NỘP LỆ PHÍMức thu (đồng/hồ sơ)
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnhVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố
1Đăng ký giao dịch bảo đảm80.00070.000
2Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm60.00040.000
3Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký50.00035.000
4Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm20.00015.000

- Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (bao gồm cả trường hợp cung cấp văn bản chứng nhận hoặc bản sao văn bản chứng nhận về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án) là: 25.000 đồng/trường hợp.

c. Tỷ lệ % để lại cho cơ quan thu: Cơ quan thu được trích để lại 50% số tiền phí, lệ phí thu được để chi theo quy định; số tiền phí, lệ phí còn lại 50% phải nộp vào ngân sách nhà nước.

3. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

(Quy định này bãi bỏ các quy định về Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất được quy định tại các Nghị quyết ban hành trước đây của HĐND tỉnh).

Cụ thể như sau:

a. Đối tượng nộp:

Các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh... Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất áp dụng đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

b. Đối tượng không thu:

Không thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu (Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định).

c. Cơ quan thu:

- Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Văn phòng Đăng ký quyền SDĐ cấp tỉnh;

- Văn phòng Đăng ký quyền SDĐ cấp huyện;

- Phòng Tài nguyên và môi trường cấp huyện.

d. Mức thu:

Số TTĐối tượng thuĐơn vị tínhMức thu
1 1.1 1.2 1.3 2 2.1 2.2 2.3Đối với tổ chức
Nhỏ hơn 10.000 m2
Từ 10.000 m2 đến dưới 100.000 m2
Từ 100.000 m2 trở lên
Đối với hộ gia đình
Tại khu vực đô thị
Tại khu vực nông thôn đồng bằng
Tại khu vực nông thôn miền núi (bao gồm cả phường Bùi Thị Xuân)
đồng/hồ sơ
đồng/hồ sơ
500.000
1.000.000
2.000.000
200.000
100.000
50.000

đ. Tỷ lệ % để lại cho cơ quan thu:

Cơ quan thu được trích để lại 40% số tiền phí thu được để chi theo quy định; số tiền phí còn lại 60% phải nộp vào ngân sách nhà nước.

4. Lệ phí hộ tịch (sửa đổi, bổ sung)

- Miễn lệ phí đăng ký khai tử được quy định tại điểm 3 mục II Quy định sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh, ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007 của HĐND tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 9.

- Sửa đổi, bổ sung lệ phí đăng ký kết hôn quy định tại điểm 3 mục II Quy định sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh, ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007 của HĐND tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 9 như sau:

Miễn lệ phí đăng ký kết hôn, riêng đối với việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài theo Nghị định số 68/2002/NĐ-CP, Nghị định 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp Bình Định thực hiện thu theo quy định tại điểm 3 mục II Quy định sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh, ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007 của HĐND tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 9.

CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Tùng
Mục lục Bấm để đi tới điều