vanban.org

Điều 14. Lệ phí hộ tịch — Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 16/12/2020 Thay thế: 24/2021/NQ-HĐND · 11/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 20/2020/NQ-HĐND · 06/12/2020
Bình Định Ban hành 09/12/2016 Hiệu lực 19/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định · 24/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định · 18/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Lệ phí hộ tịch

1. Đối tượng nộp lệ phí:

Các đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng miễn thu:

- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

- Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Khoản 3 Điều 14 đã bị bãi bỏ bởi 20/2020/NQ-HĐND, hiệu lực từ 16/12/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

4. Cơ quan thu:

a. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

b. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (thực hiện cơ chế 1 cửa) hoặc Phòng Tư pháp;

c. Sở Tư pháp.

5. Tỷ lệ % trích nộp ngân sách: Cơ quan, đơn vị thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào NSNN.