vanban.org

Điều 53. Thực hiện chương trình giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội — Nghị quyết 334/2017/UBTVQH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2026 Thay thế: 113/2025/UBTVQH15 · 24/12/2025
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 11/01/2017 Hiệu lực 01/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 113/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Quốc hội · 113/2025/UBTVQH15
Nghị quyết số 334/2017/UBTVQH14 Ban hành Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội · 334/2017/UBTVQH14
01/03/2026113/2025/UBTVQH15Sửa đổi Đang xem 01/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 334/2017/UBTVQH14 › Chương VI › Điều 53
Đọc toàn văn

Điều 53. Thực hiện chương trình giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội

1. Căn cứ vào chương trình giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội, theo yêu cầu của các Đoàn giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội giúp Đoàn đại biểu Quốc hội ban hành nghị quyết thành lập các Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề; giúp đại biểu Quốc hội tiến hành giám sát tại địa phương. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn giám sát theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 52 của Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

2. Cuộc làm việc của Đoàn giám sát được tiến hành theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều 29 của Quy chế này.

3. Đối với chuyên đề thuộc chương trình giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội giúp Đoàn đại biểu Quốc hội tổng hợp kiến nghị giám sát để gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện.

4. Đối với chuyên đề thuộc chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tại các tỉnh, thành phố không nằm trong kế hoạch giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội tổ chức giám sát và gửi báo cáo kết quả giám sát theo đề cương, kế hoạch và yêu cầu cụ thể của Đoàn giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; Đoàn đại biểu Quốc hội tại các tỉnh, thành phố nằm trong kế hoạch giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội tham gia hoạt động giám sát theo yêu cầu cụ thể của các Đoàn giám sát.

5. Đại biểu Quốc hội thực hiện hoạt động giám sát quy định tại các điều 47, 50, 51, 53 và 54 của Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

6. Chậm nhất là ngày 15 tháng 01 hằng năm, đại biểu Quốc hội gửi báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát năm trước đến Đoàn đại biểu Quốc hội để tổng hợp. Chậm nhất là ngày 01 tháng 02 hằng năm, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội giúp Đoàn đại biểu Quốc hội gửi báo cáo bằng văn bản về việc thực hiện chương trình giám sát năm trước của Đoàn đại biểu Quốc hội và của đại biểu Quốc hội trong Đoàn đến Ủy ban thường vụ Quốc hội qua Tổng thư ký Quốc hội kèm theo phụ lục tổng hợp các kiến nghị giám sát. Chậm nhất là ngày 31 tháng 3 hằng năm, Tổng thư ký Quốc hội xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động giám sát trong năm trước của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, gửi đến Ủy ban thường vụ Quốc hội.