vanban.org

Điều 19. Trình tự, thủ tục lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn — Nghị quyết 334/2017/UBTVQH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2026 Thay thế: 113/2025/UBTVQH15 · 24/12/2025
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 11/01/2017 Hiệu lực 01/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 113/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Quốc hội · 113/2025/UBTVQH15
Nghị quyết số 334/2017/UBTVQH14 Ban hành Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội · 334/2017/UBTVQH14
01/03/2026113/2025/UBTVQH15Sửa đổi Đang xem 01/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 334/2017/UBTVQH14 › Chương II › Mục 2 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Trình tự, thủ tục lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn

1. Căn cứ vào tiêu chí lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn quy định tại Điều 18 của Quy chế này, chậm nhất là 12 ngày trước ngày khai mạc phiên họp chất vấn, Tổng thư ký Quốc hội dự kiến từ 04 đến 06 nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn, báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định từ 02 đến 03 nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn. Mỗi nhóm vấn đề chất vấn gồm từ 03 đến 05 vấn đề.

2. Tổng thư ký Quốc hội giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành kế hoạch tổ chức hoạt động chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội; chậm nhất là 08 ngày trước ngày khai mạc phiên họp chất vấn, kế hoạch này được gửi đến đại biểu Quốc hội và các cơ quan hữu quan. Kế hoạch chất vấn phải nêu rõ nhóm vấn đề chất vấn, người bị chất vấn, thời gian, địa điểm tổ chức chất vấn và các nội dung khác có liên quan.

3. Ngoài người bị chất vấn,