vanban.org

Điều 21. Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về chất vấn — Nghị quyết 334/2017/UBTVQH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2026 Thay thế: 113/2025/UBTVQH15 · 24/12/2025
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 11/01/2017 Hiệu lực 01/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 113/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Quốc hội · 113/2025/UBTVQH15
Nghị quyết số 334/2017/UBTVQH14 Ban hành Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội · 334/2017/UBTVQH14
01/03/2026113/2025/UBTVQH15Sửa đổi Đang xem 01/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 334/2017/UBTVQH14 › Chương II › Mục 2 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về chất vấn

1. Tổng thư ký Quốc hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan dự thảo nghị quyết về chất vấn; lấy ý kiến Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực các Ủy ban của Quốc hội, các Ban thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, bộ, ngành liên quan.

2. Tổng thư ký Quốc hội xin ý kiến thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội bằng văn bản về dự thảo nghị quyết; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tiếp thu, giải trình ý kiến thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội; xin ý kiến Phó

3. Trường hợp Ủy ban thường vụ Quốc hội không ra nghị quyết về chất vấn, Tổng thư ký Quốc hội chủ trì ban hành thông báo kết luận của Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động chất vấn tại phiên họp.