vanban.org

Điều 5. Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội — Nghị quyết 334/2017/UBTVQH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2026 Thay thế: 113/2025/UBTVQH15 · 24/12/2025
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 11/01/2017 Hiệu lực 01/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 113/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Quốc hội · 113/2025/UBTVQH15
Nghị quyết số 334/2017/UBTVQH14 Ban hành Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội · 334/2017/UBTVQH14
01/03/2026113/2025/UBTVQH15Sửa đổi Đang xem 01/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 334/2017/UBTVQH14 › Chương I › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Ủy ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội

1. Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày Quốc hội thông qua nghị quyết về chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua nghị quyết về chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội trên cơ sở đề nghị của Tổng thư ký Quốc hội sau khi xin ý kiến thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội.

2. Nghị quyết về chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội gồm những nội dung chính sau đây:

a) Các nội dung Ủy ban thường vụ Quốc hội giám sát trong năm;

b) Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân;

c) Biện pháp tổ chức thực hiện.