vanban.org

Điều 32. Đề cương báo cáo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và đề cương báo cáo kết quả giám sát — Nghị quyết 334/2017/UBTVQH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2026 Thay thế: 113/2025/UBTVQH15 · 24/12/2025
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 11/01/2017 Hiệu lực 01/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 113/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Quốc hội · 113/2025/UBTVQH15
Nghị quyết số 334/2017/UBTVQH14 Ban hành Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội · 334/2017/UBTVQH14
01/03/2026113/2025/UBTVQH15Sửa đổi Đang xem 01/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 334/2017/UBTVQH14 › Chương III › Mục 3 › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Đề cương báo cáo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và đề cương báo cáo kết quả giám sát

1. Trưởng Đoàn giám sát chỉ đạo Tổ trưởng Tổ giúp việc xây dựng dự thảo đề cương báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và đề cương báo cáo kết quả giám sát; xin ý kiến thành viên Đoàn giám sát; xin ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong trường hợp cần thiết; tiếp thu ý kiến, hoàn thiện đề cương; trình Trưởng Đoàn giám sát quyết định trước khi Tổng thư ký Quốc hội ký ban hành.

2. Đề cương báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát gồm những nội dung chính sau đây:

a) Thực trạng tại ngành, địa phương về nội dung giám sát, chỉ tiêu, số liệu liên quan trước khi triển khai chủ trương, yêu cầu thực hiện của Đảng, Nhà nước, cơ quan nhà nước cấp trên;

b) Đường lối, chủ trương, mục tiêu, yêu cầu cụ thể của Đảng, Nhà nước, cơ quan nhà nước cấp trên về nội dung giám sát;

c) Tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về nội dung giám sát: công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật; công tác triển khai tổ chức thực hiện; kết quả đạt được, chỉ tiêu, số liệu liên quan, có so sánh với yêu cầu đề ra; những hạn chế, bất cập; nguyên nhân khách quan, chủ quan; trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan;

d) Kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát;

đ) Những biểu mẫu, phụ lục, bảng hỏi kèm theo để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo.

3. Đề cương báo cáo kết quả giám sát được ban hành đồng thời với kế hoạch giám sát chi tiết của Đoàn giám sát, gồm những nội dung cơ bản sau đây:

a) Tình hình triển khai các hoạt động của Đoàn giám sát;

b) Thực trạng tại ngành, địa phương về nội dung giám sát trước khi triển khai chủ trương, yêu cầu thực hiện của Đảng, Nhà nước;

c) Sự cần thiết của nội dung giám sát;

d) Đường lối, chủ trương, mục tiêu, yêu cầu cụ thể của Đảng, Nhà nước về nội dung giám sát;

đ) Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về nội dung giám sát: công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật; công tác triển khai tổ chức thực hiện; kết quả đạt được, chỉ tiêu, số liệu liên quan, có so sánh với yêu cầu đề ra; những hạn chế, bất cập; nguyên nhân khách quan, chủ quan; trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan;

e) Kiến nghị của Đoàn giám sát;

g) Những biểu mẫu, phụ lục kèm theo.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát xây dựng báo cáo theo đề cương, gửi đến Đoàn giám sát bản giấy và bản điện tử. Thời gian gửi báo cáo do Đoàn giám sát quyết định nhưng không sớm hơn 60 ngày kể từ ngày Đoàn giám sát ban hành đề cương.