vanban.org

Điều 28. Xây dựng kế hoạch giám sát chi tiết của Đoàn giám sát — Nghị quyết 334/2017/UBTVQH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2026 Thay thế: 113/2025/UBTVQH15 · 24/12/2025
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 11/01/2017 Hiệu lực 01/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 113/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Quốc hội · 113/2025/UBTVQH15
Nghị quyết số 334/2017/UBTVQH14 Ban hành Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội · 334/2017/UBTVQH14
01/03/2026113/2025/UBTVQH15Sửa đổi Đang xem 01/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 334/2017/UBTVQH14 › Chương III › Mục 2 › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Xây dựng kế hoạch giám sát chi tiết của Đoàn giám sát

1. Trên cơ sở kế hoạch giám sát ban hành kèm theo nghị quyết thành lập Đoàn giám sát, chậm nhất là ngày 15 tháng 9, Đoàn giám sát của Quốc hội ban hành kế hoạch giám sát chi tiết; chậm nhất là ngày 30 tháng 10, Đoàn giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành kế hoạch giám sát chi tiết.

2. Kế hoạch giám sát chi tiết gồm những nội dung chính sau đây:

a) Mục đích, yêu cầu;

b) Trách nhiệm và thời hạn thực hiện các công việc: thành lập Tổ giúp việc; xây dựng đề cương báo cáo của cơ quan chịu sự giám sát, đề cương báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát; gửi văn bản yêu cầu báo cáo đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; chuẩn bị các điều kiện bảo đảm cho Đoàn giám sát; thu thập tài liệu, thông tin liên quan đến chuyên đề giám sát; tổ chức họp triển khai công tác của Đoàn giám sát và các công việc khác theo chỉ đạo của Trưởng Đoàn giám sát;

c) Các phương thức hoạt động của Đoàn giám sát, trong đó, xác định rõ thời gian thực hiện, cách thức tiến hành; người chủ trì, thành phần tham gia, tham dự, phục vụ; địa điểm, nội dung, chương trình làm việc; yêu cầu phục vụ về tài liệu, thông tin, truyền thông và yêu cầu phục vụ khác; yêu cầu báo cáo Đoàn giám sát sau khi kết thúc mỗi hoạt động;

d) Phân công trách nhiệm đối với Đoàn giám sát, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Ban thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Tổ giúp việc; yêu cầu đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Trường hợp cần thiết, Trưởng Đoàn giám sát quyết định việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch giám sát chi tiết.

3. Kế hoạch giám sát chi tiết của Đoàn giám sát được xây dựng theo trình tự sau đây:

a) Tổ trưởng Tổ giúp việc chịu trách nhiệm xây dựng dự thảo kế hoạch giám sát chi tiết;

b) Đoàn giám sát cho ý kiến về kế hoạch giám sát chi tiết;

c) Tổ trưởng Tổ giúp việc tổ chức tiếp thu ý kiến các thành viên Đoàn giám sát, chỉnh lý, hoàn thiện kế hoạch giám sát chi tiết, trình Trưởng Đoàn giám sát ký ban hành.