vanban.org

Điều 14. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh như sau — Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2017 Thay thế: 24/2023/NQ-HĐND · 22/09/2023 Sửa đổi, bổ sung: số 03/2023/NQ-HĐND · 21/03/2023
Quảng Nam Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 9 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 24/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND Quy định đối với một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh · 33/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh như sau

1. Phạm vi áp dụng: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật, gồm: Công trình xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo nhà ở riêng lẻ của nhân dân, các công trình xây dựng khác thuộc diện phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng và các trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng.

2. Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định.

3. Mức thu:

                                                                            ĐVT: đồng/giấy phép

TT Nội dung Mức thu
1 Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép) 75.000
2 Cấp giấy phép xây dựng các công trình khác 150.000
3 Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng 15.000

4. Quản lý và sử dụng: Nộp ngân sách nhà nước 100% tổng số tiền thu được theo mục lục ngân sách và phân cấp ngân sách hiện hành.