vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh như sau — Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2017 Thay thế: 24/2023/NQ-HĐND · 22/09/2023 Sửa đổi, bổ sung: số 03/2023/NQ-HĐND · 21/03/2023
Quảng Nam Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 9 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 24/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND Quy định đối với một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh · 33/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh như sau

1. Phạm vi áp dụng: Các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và  đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc thẩm định hồ sơ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

3. Trường hợp miễn: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu.

4. Cơ quan thu phí:

a) Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Quảng Nam.

b) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện, thị xã, thành phố.

5. Mức thu:

a) Đối với hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Nội dung Đơn vị tính Hồ sơ cấp mới (lần đầu) Hồ sơ cấp lại (cấp đổi) Giấy chứng nhận
I. Đất ở
1. Các phường thuộc TP Tam Kỳ, TP Hội An, TX Điện Bàn đồng/hồ sơ 90.000 45.000
2. Thị trấn thuộc các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành, Quế Sơn, Tiên Phước và Hiệp Đức đồng/hồ sơ 25.000 15.000
3. Các thị trấn còn lại và các xã đồng/hồ sơ 10.000 5.000
II. Đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh
1. Dưới 01 ha đồng/hồ sơ 600.000 300.000
2. Từ 01 ha đến dưới 20 ha đồng/hồ sơ 1.800.000 900.000
3. Từ 20 ha đến dưới 50 ha đồng/hồ sơ 2.800.000 1.400.000
4. Từ 50 ha đến dưới 100 ha đồng/hồ sơ 3.800.000 1.900.000
5. Từ 100 ha trở lên đồng/hồ sơ 4.800.000 2.400.000

b) Đối với hồ sơ chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất (mua bán nhà gắn liền với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất): Mức thu được tính bằng 0,15% giá trị chuyển nhượng, nhưng tối đa không vượt quá 5.000.000 đồng/hồ sơ và tối thiểu không dưới 100.000 đồng/hồ sơ.

6. Quản lý và sử dụng: Trích để lại cho cơ quan quản lý thu 30% tổng số tiền thu được; nộp vào ngân sách nhà nước 70% theo mục lục ngân sách và phân cấp ngân sách hiện hành.