vanban.org

Điều 10. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh như sau — Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2017 Thay thế: 24/2023/NQ-HĐND · 22/09/2023 Sửa đổi, bổ sung: số 03/2023/NQ-HĐND · 21/03/2023
Quảng Nam Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 9 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 24/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND Quy định đối với một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh · 33/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh như sau

1. Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có nhu cầu thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.

2. Cơ quan thu phí:  Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Mức thu:

                                                                                           ĐVT: đồng/hồ sơ

TT Nội dung Mức thu
1 Đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng có lưu lượng dưới 100 m3/ngày - đêm 100.000
2 Đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng có lưu lượng từ 100 đến dưới 200 m3/ngày - đêm 200.000
3 Đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng có lưu lượng từ 200 đến dưới 500 m3/ngày - đêm 500.000
4 Đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng có lưu lượng từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày - đêm 1.200.000
5 Đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng có lưu lượng từ 1.000 đến dưới 2.000 m3/ngày - đêm 1.700.000
6 Đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng có lưu lượng từ 2.000 đến dưới 3.000m3/ngày - đêm 2.500.000

Trường hợp, thẩm định cấp lại giấy phép thì áp dụng mức thu bằng 30% (ba mươi phần trăm) mức thu quy định nêu trên.

4. Quản lý và sử dụng: Trích để lại cho cơ quan quản lý thu 75% tổng số tiền thu được; nộp vào ngân sách nhà nước 25% theo mục lục ngân sách và phân cấp ngân sách hiện hành.