Điều 12. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh như sau
1. Phạm vi áp dụng: Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký kinh doanh.
2. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin.
3. Cơ quan thu phí: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cấp huyện.
4. Mức thu:
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | |
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | |||
| 1 | Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh | đồng/ lần | 200.000 | 100.000 |
| 2 | Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh | đồng/ lần thay đổi | 20.000 | 20.000 |
| 3 | Cấp bản sao giấy chứng nhận ĐKKD, giấy chứng nhận thay đổi ĐKKD hoặc bản trích lục nội dung ĐKKD | đồng/ bản | 5.000 | 5.000 |
5. Quản lý và sử dụng: Nộp ngân sách nhà nước 100% tổng số tiền thu được theo mục lục ngân sách và phân cấp ngân sách hiện hành.