Điều 7. Định mức phân bô chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
- Định mức phân bồ theo tiêu chí dân số (không kê lừ 1 đến 18 tuôi) và phân theo vùng.
| Phân theo vùng | Định mức phân bò |
| Vùng dặc biệt khó khăn | 48.000 |
| Vùng khỏ khãn | 30.000 |
| Đỏ thị | 18.000 |
| Vùng khác còn lại | 24.000 |
Định mức phân bỏ nêu trên bao gôm liền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiém xà hội, bào hiềm y tế. kinh phí công đoàn, bào hiểm thât nghiệp) và kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi hoạt động đào tạo của các Trung lâm chính trị huyện, thị xà. thành pho theo quy định; kinh phí đào lạo lại, chế độ hô trợ. kinh phí mơ các lớp Trung câp chính trị theo quyết dịnh của Uỷ ban nhân dân tinh; kinh phí cùa Trung tâm học tập cộng đồng.
- Bò sung định mức cho các huyện có dân số dưới 20.000 dân để đảm bão mức chi lôi thiêu 900 triệu đồng/huyện.