Điều 18. Định mức phấn bô chi quân lý hành chính
- Phân bò theo số cán bộ. cóng chức cấp xã và chia theo vùng.
| Phân theo vùng | Định mức phản bò |
| Vùng dặc biệt khó khăn | 22 |
| Vùng khó khăn | 21 |
| Đô thị | 19 |
| Vùng khác còn lại | 20 |
- Định mức nêu trên bao gồm cả các khoản mua sấm sưa chừa thường xuyên, các khoan chi hành chính, nghiệp vụ mang lính thường xuyên phát sinh hàng nậm cua cơ quan; kinh phí mua sắm. thay thế máy móc. thiết bị văn phòng phô biên cho cán bộ. công chức và máy móc, thiết bị văn phòng phô biên (trừ máy photocopy) phục vụ công lác hành chính, văn thư, liếp dân. bộ phận một cửa cua cơ quan, tô chức, dơn vị theo quy định tại Quyết định số 50/2017/QĐ- TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chỉnh phù quy định tiêu chuẩn, định mức sư dụng mảy móc, thiết bị và quy định cua Uy ban nhân dân lình.
- Định mức phân bồ theo đơn vị hành chính cấp xà:
- Đơn vị hành chinh cắp xà thuộc vùng đồng bào dân lộc thiều sổ. miền núi: 1.200 triệu đông, xà'năm.
- Đơn vị hành chính cấp xà còn lại: 700 triệu đồng/xà/năm.
Kinh phi phân bô theo đơn vị hành chính cắp xã nêu trên đà bao gồm kinh phi hoại động như chế độ chi tiêu của HĐND cấp xà, thù lao đội công tac xã hội tình nguyện theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 12/9/2014 của UBND tinh.
- Chi tiên lương, phụ cắp. các khoản có lính chất lương (bảo hiểm xà hội, bao hiêm y tê. kinh phí công đoàn,...) tính theo quy định hiện hành.
- Phụ cắp đại biếu HĐND xà. phường, thị trấn theo quy định hiện hành; phụ cấp cấp uy xà, phường, thị trấn theo quy định hiện hành.
- Định mức bò sung dôi với kinh phí cho người hoạt động không chuyên trách câp xà và ở thôn, tồ dân phố theo Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 cua HĐND linh.