vanban.org

Điều 32. Phưong pháp xác định dân số theo vùng — Nghị quyết 29/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 18/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 23/2023/NQ-HĐND · 22/09/2023
Quảng Ngãi Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số '18/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 18/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 29/2021/NQ-HĐND ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách mới. · 29/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 29/2021/NQ-HĐND › Chương IV › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Phưong pháp xác định dân số theo vùng

Dược xác định theo sỏ liệu do Cục Thòng kê cung cấp và được quỵ định như sau:

  1. Vùng đặc biệt khó khàn, gồm:
  1. Toàn bộ dân sô ở các xã. phường, thị trản. thôn thuộc vùng đồng bào dản tộc thiêu sô và miên núi đặc biệt khó khăn (xà. phường, thị trấn khu vực III và thôn đặc biệt khỏ khàn thuộc khu vực I. II) và dân số ờ các xà đặc biệt khó khãn vùng bài ngang ven biên và hải đáo được xác định theo quỵ định cua cấp có thâm quyên:
  2. Toàn bộ dân số ơ các xà. phường, thị trấn thuộc khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiêu và miên núi đặc biệt khó khăn, đơn vị thôn đặc biệt khó khãn vũng đỏng bào dân tộc thiêu sô và miên núi được xác dịnh theo quy định cùa câp có thâm quyên:
  3. Toàn bộ dân số ơ các xà, phường, thị trấn dặc biệt khó khăn vùng bài ngang ven biên và hài đao được xác định theo quy định cua câp có thâm quyền;
  1. Vùng khó khăn, gôm: Dân sô ờ các xà. phường, thị trấn thuộc khu vực II vùng đòng bào dân lộc thiêu số và miền núi còn khó khăn (không kề dân số các thôn dặc biệt khó khăn thuộc xà khu vực I. II) và dân số hải đảo (không kể dân sô hài đào; phường, thị trân thuộc vùng hài đảo) theo quy định cùa cấp có thâm quyên;
  2. Vùng đỏ thị: Bao gôm dân sô ở các phường, thị trấn còn lại (không kê dân sò ở các phường, thị trân thuộc vùng dặc biệt khó khăn, vùng khó khăn);
  3. Vùng khác còn lại: Bao gôm dán số ờ các xà thuộc khu vực còn lại./.