Điều 32. Phưong pháp xác định dân số theo vùng
Dược xác định theo sỏ liệu do Cục Thòng kê cung cấp và được quỵ định như sau:
- Vùng đặc biệt khó khàn, gồm:
- Toàn bộ dân sô ở các xã. phường, thị trản. thôn thuộc vùng đồng bào dản tộc thiêu sô và miên núi đặc biệt khó khăn (xà. phường, thị trấn khu vực III và thôn đặc biệt khỏ khàn thuộc khu vực I. II) và dân số ờ các xà đặc biệt khó khãn vùng bài ngang ven biên và hải đáo được xác định theo quỵ định cua cấp có thâm quyên:
- Toàn bộ dân số ơ các xà. phường, thị trấn thuộc khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiêu và miên núi đặc biệt khó khăn, đơn vị thôn đặc biệt khó khãn vũng đỏng bào dân tộc thiêu sô và miên núi được xác dịnh theo quy định cùa câp có thâm quyên:
- Toàn bộ dân số ơ các xà, phường, thị trấn dặc biệt khó khăn vùng bài ngang ven biên và hài đao được xác định theo quy định cua câp có thâm quyền;
- Vùng khó khăn, gôm: Dân sô ờ các xà. phường, thị trấn thuộc khu vực II vùng đòng bào dân lộc thiêu số và miền núi còn khó khăn (không kề dân số các thôn dặc biệt khó khăn thuộc xà khu vực I. II) và dân số hải đảo (không kể dân sô hài đào; phường, thị trân thuộc vùng hài đảo) theo quy định cùa cấp có thâm quyên;
- Vùng đỏ thị: Bao gôm dân sô ở các phường, thị trấn còn lại (không kê dân sò ở các phường, thị trân thuộc vùng dặc biệt khó khăn, vùng khó khăn);
- Vùng khác còn lại: Bao gôm dán số ờ các xà thuộc khu vực còn lại./.